Điều 14. Trách nhiệm các cơ quan, tổ chức
1. Công an tỉnh
a) Thực hiện công tác quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh;
b) Hướng dẫn cơ quan, tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước;
c) Tổ chức tập huấn nghiệp vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước cho các cơ quan, tổ chức;
d) Phối hợp Sở Tài chính đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định;
đ) Tiến hành thanh tra, kiểm tra về công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh;
e) Tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh; tiến hành sơ kết, tổng kết công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Phân công cán bộ thực hiện nhiệm vụ chuyên trách bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, thẩm định các văn bản về công tác bảo vệ bí mật nhà nước và tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh;
c) Phối hợp với Công an tỉnh giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tiến hành sơ kết, tổng kết công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định.
3. Sở Tư pháp
Phối hợp Công an tỉnh và các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, sửa đổi Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
4. Sở Thông tin và Truyền thông
Tuyên truyền, phổ biến các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ bí mật nhà nước trên các phương tiện thông tin đại chúng. Phối hợp Công an tỉnh và các cơ quan có liên quan chủ động phòng ngừa, ngăn chặn nguy cơ lộ, mất bí mật nhà nước, không để các phần tử xấu thu thập, lấy cắp, chiếm đoạt bí mật nhà nước trên môi trường không gian mạng; kiểm tra, đánh giá công tác bảo đảm an ninh, an toàn đối với hệ thống mạng thông tin.
5. Sở Tài chính
a) Phối hợp Công an tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn kinh phí phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh;
b) Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức bố trí, sử dụng nguồn kinh phí phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định.
6. Sở Nội vụ
Phối hợp Công an tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các hình thức khen thưởng về bảo vệ bí mật nhà nước; phối hợp tham mưu xử lý cán bộ, công chức, viên chức vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
7. Các Sở, ban, ngành
a) Xây dựng Nội quy bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi đơn vị quản lý; phân công cán bộ kiêm nhiệm thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước;
b) Tổ chức thực hiện nghiêm các quy định, quy trình về công tác bảo vệ bí mật nhà nước;
c) Lưu giữ, bảo quản, thống kê tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước theo quy định;
d) Tiến hành tự kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi quản lý; thực hiện nghiêm chế độ báo cáo, sơ kết, tổng kết về công tác bảo vệ bí mật nhà nước;
đ) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải chịu trách nhiệm trước cơ quan cấp trên và trước pháp luật về công tác bảo vệ bí mật nhà nước tại cơ quan, tổ chức mình.
Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh) để xem xét, sửa đổi, bổ sung phù hợp./.