vanban.org

Điều 13. Thành lập bộ phận bảo vệ bí mật nhà nước — Quyết định 45/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/01/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bến Tre Ban hành 31/12/2021 Hiệu lực 10/01/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 45/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 45/2021/QĐ-UBND
10/01/2022Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 17/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2021/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thành lập bộ phận bảo vệ bí mật nhà nước

1. Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh, gồm: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh làm Trưởng ban; Phó Giám đốc Công an tỉnh phụ trách An ninh làm Phó Trưởng ban Thường trực; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh làm Phó Trưởng ban. Thành viên Ban Chỉ đạo: Đại diện lãnh đạo Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Thông tin và Truyền thông, Trưởng phòng An ninh chính trị nội bộ - Công an tỉnh và Trưởng phòng Nội chính - Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước cấp huyện căn cứ thành phần, cơ cấu tổ chức của Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh để làm cơ sở bố trí phù hợp, bảo đảm thực hiện nhiệm vụ đề ra. Thường xuyên kiểm tra các cơ quan, đơn vị và các địa phương trong việc thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước.

3. Các cơ quan, tổ chức còn lại thành lập Tổ bảo vệ bí mật nhà nước tại đơn vị mình, trong đó Thủ trưởng cơ quan làm Tổ trưởng.

4. Bộ phận bảo vệ bí mật nhà nước có nhiệm vụ sau:

a) Giúp Thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước;

b) Đề xuất xây dựng và ban hành các quy định, nội quy có liên quan đến công tác bảo vệ bí mật nhà nước;

c) Đề xuất rà soát gia hạn, điều chỉnh, giải mật, tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; bố trí cán bộ đảm bảo tiêu chuẩn làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước;

d) Tham mưu giúp Thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức trang bị cơ sở vật chất và các phương tiện kỹ thuật phục vụ có hiệu quả công tác bảo vệ bí mật nhà nước.