vanban.org

Điều 4. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước — Quyết định 45/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/01/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bến Tre Ban hành 31/12/2021 Hiệu lực 10/01/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 45/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 45/2021/QĐ-UBND
10/01/2022Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 17/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước

1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, người soạn thảo, tạo ra hoặc tiếp nhận thông tin có trách nhiệm nghiên cứu danh mục bí mật nhà nước thuộc các lĩnh vực được Thủ tướng Chính phủ ban hành và những quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước để đề xuất xử lý tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đúng quy định.

2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước đối với thông tin bí mật nhà nước do mình tạo ra hoặc thông tin tiếp nhận thuộc danh mục bí mật nhà nước nhưng chưa xác định là bí mật nhà nước của các cơ quan, tổ chức gửi đến.

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể ủy quyền cho cấp phó chịu trách nhiệm xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước đối với các thông tin thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách; việc ủy quyền phải thể hiện bằng văn bản.

3. Trình tự, thủ tục xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước

a) Người soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước phải đề xuất người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước, nơi nhận, số lượng bản phát hành, được phép hoặc không được phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước tại Tờ trình, Phiếu trình duyệt ký văn bản hoặc văn bản xác định độ mật của vật, địa điểm, lời nói, hoạt động chứa bí mật nhà nước và có trách nhiệm bảo vệ nội dung bí mật nhà nước trong quá trình soạn thảo, tạo ra. Trường hợp tiếp nhận thông tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước nhưng chưa được xác định là bí mật nhà nước phải báo cáo người đứng đầu cơ quan, tổ chức tiếp nhận và thông báo cho cơ quan, tổ chức tạo ra thông tin, tài liệu để thực hiện xác định độ mật; thông tin tiếp nhận phải được bảo vệ trong quá trình tiếp nhận và xử lý.

b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước, phê duyệt độ mật của bí mật nhà nước. Trường hợp sử dụng bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức khác phải xác định độ mật tương ứng. Trường hợp thông tin trong cùng một tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước có độ mật khác nhau thì xác định theo độ mật cao nhất. Tài liệu chứa bí mật nhà nước phải thể hiện nơi nhận, số lượng bản phát hành, tên người soạn thảo, được phép hoặc không được phép sao, chụp ở mục nơi nhận của tài liệu.

c) Dự thảo văn bản có thông tin chứa bí mật nhà nước phải được quản lý, bảo vệ như văn bản chính thức và tiêu hủy ngay sau khi hoàn thành việc soạn thảo, tạo ra nếu không cần thiết phải lưu giữ.

d) Mẫu văn bản xác định độ mật đối với vật, địa điểm, lời nói, hoạt động, hình thức khác chứa bí mật nhà nước (mẫu số 01); Mẫu dấu chỉ độ mật (mẫu số 02) thực hiện theo Điều 2 Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 của  Bộ Công an ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước.

Trường hợp văn bản điện tử, người soạn thảo phải tạo dấu chỉ độ mật trên văn bản sau khi được người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước; phải đóng dấu chỉ độ mật khi in ra để phát hành theo quy định.