vanban.org

Điều 6. Cách tính điểm và xác định trúng tuyển đối với đối tượng xét tuyển thẳng vào công chức, viên chức (đối tượng quy định tại điểm c, d, đ khoản 1 Điều 2) — Quyết định 45/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/08/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/08/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/2018/QĐ-UBND · 02/08/2018
Cao Bằng Ban hành 19/12/2014 Hiệu lực 29/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách thu hút, đãi ngộ nguồn nhân lực chất lượng cao đến công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Cao Bằng, giai đoạn 2015-2020 · 45/2014/QĐ-UBND
12/08/201823/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 29/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2014/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Cách tính điểm và xác định trúng tuyển đối với đối tượng xét tuyển thẳng vào công chức, viên chức (đối tượng quy định tại điểm c, d, đ khoản 1 Điều 2)

1. Cách tính điểm

a) Điểm thi vào đại học (không bao gồm điểm ưu tiên), tính hệ số 1, quy đổi theo thang điểm 100 như sau:

- Đối với các khối thi A, A1, B, K, T, V: đạt 25 điểm thi vào đại học được tính 75 điểm, cứ thêm 01 điểm thi thì được cộng thêm 05 điểm, tối đa là 100 điểm;

- Đối với các khối thi D1, D2, D3, D4, D5, D6, M: đạt 24 điểm thi vào đại học được tính 70 điểm, cứ thêm 01 điểm thi thì được cộng thêm 05 điểm, tối đa là 100 điểm;

- Đối với các khối thi C, N, H, R, S: đạt 22 điểm thi vào đại học được tính 60 điểm, cứ thêm 01 điểm thi thì được cộng thêm 05 điểm, tối đa là 100 điểm.

- Những người đạt giải chính thức các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế được tuyển thẳng vào đại học được tính 100 điểm.

- Những người tốt nghiệp đại học ở nước ngoài nếu không tham gia kỳ thi tuyển đại học trong nước được thay thế bằng điểm trung bình cộng kết quả các môn học trong năm học cuối của bậc trung học phổ thông và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 1.

b) Điểm học tập được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn học trong toàn bộ quá trình học tập của người dự xét tuyển (đại học hoặc sau đại học) và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 1.

c) Điểm tốt nghiệp được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn thi tốt nghiệp hoặc điểm bảo vệ luận văn của người dự xét tuyển và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 1.

d) Trường hợp người dự xét tuyển được đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì điểm học tập đồng thời là điểm tốt nghiệp và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 2.

2. Cách xác định người trúng tuyển

Kết quả xét tuyển là tổng số điểm đạt được bao gồm: điểm thi vào đại học; điểm học tập, điểm thi tốt nghiệp, điểm luận văn hoặc đồ án tốt nghiệp; điểm ưu tiên trong tuyển dụng công chức, viên chức theo quy định. Kết quả trúng tuyển là người có tổng số điểm cao từ trên xuống cho đến hết chỉ tiêu.

Riêng đối với vận động viên thể dục thể thao: nếu số người dự tuyển nhiều hơn số chỉ tiêu cần tuyển, ưu tiên tuyển dụng người có thành tích cao hơn. Nếu nhiều người có thành tích ngang nhau thì ưu tiên tuyển dụng người trẻ tuổi hơn (nếu tuyển vào các đội tuyển tham gia thi đấu); ưu tiên người có thâm niên, kinh nghiệm thi đấu nhiều hơn (nếu tuyển vào các vị trí quản lý, huấn luyện viên).