vanban.org

Điều 4. Chính sách thu hút, đãi ngộ — Quyết định 45/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/08/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/08/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/2018/QĐ-UBND · 02/08/2018
Cao Bằng Ban hành 19/12/2014 Hiệu lực 29/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách thu hút, đãi ngộ nguồn nhân lực chất lượng cao đến công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Cao Bằng, giai đoạn 2015-2020 · 45/2014/QĐ-UBND
12/08/201823/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 29/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2014/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chính sách thu hút, đãi ngộ

1. Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy định này được tuyển dụng thông qua hình thức tiếp nhận đối với trường hợp là công chức, viên chức ở các tỉnh khác; xét tuyển thẳng vào công chức, viên chức đối với sinh viên tốt nghiệp ra trường.

2. Các đối tượng thu hút sau khi được tiếp nhận hoặc xét tuyển thẳng được hỗ trợ một lần bằng tiền như sau:

a) Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2: hỗ trợ 200 triệu đồng;

b) Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2: hỗ trợ 150 triệu đồng;

c) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2: hỗ trợ 120 triệu đồng;

d) Đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2: hỗ trợ 90 triệu đồng;

đ) Đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2: hỗ trợ 60 triệu đồng;

e) Đối tượng quy định tại điểm e và điểm g khoản 1 Điều 2: hỗ trợ 40 triệu đồng.

3. Thu hút, đãi ngộ sự đóng góp trí tuệ của các chuyên gia đầu ngành trong và ngoài nước, những người đạt giải thưởng Hồ Chí Minh.

a) Các cơ quan, đơn vị có nhu cầu thu hút sự đóng góp trí tuệ của các chuyên gia đầu ngành trong và ngoài nước, những người đạt giải thưởng Hồ Chí Minh về chuyên môn hoặc nghiên cứu khoa học thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, được cơ quan có thẩm quyền cho phép thực hiện thông qua hợp đồng thu hút. Định mức chi cho mỗi hợp đồng thu hút không quá 100 triệu đồng;

b) Hàng năm, các cơ quan, đơn vị có nhu cầu được đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép thực hiện 01 hợp đồng thu hút. Trường hợp đặc biệt cần tăng thêm số lượng hợp đồng thu hút thì cơ quan, đơn vị lập đề án gửi Hội đồng khoa học của tỉnh thẩm định, xem xét, quyết định nhưng tối đa không quá 03 hợp đồng thu hút/năm.

4. Cộng điểm trong thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức:

Đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 2 được cộng 20 điểm, đối tượng quy định tại điểm b khoản 3 Điều 2 được cộng 15 điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển vào công chức, viên chức được tổ chức định kỳ hàng năm.

5. Ngoài các chính sách nêu trên, các đối tượng thu hút được tạo điều kiện về môi trường làm việc, trong bố trí, sử dụng, cụ thể như sau:

a) Được bố trí công tác phù hợp với ngành nghề được đào tạo;

b) Được đầu tư trang thiết bị, phương tiện làm việc thuận lợi để triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ được giao;

c) Được tạo điều kiện để tiếp cận, khai thác thông tin phục vụ hoạt động chuyên môn và nghiên cứu khoa học.

d) Được tạo điều kiện tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị, quản lý nhà nước;

đ) Sau tuyển dụng từ 1 đến 2 năm (không kể thời gian tập sự, thử việc), nếu hoàn thành tốt nhiệm vụ thì được xem xét, lựa chọn vào diện quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý và bổ nhiệm làm lãnh đạo, quản lý từ cấp phòng và tương đương ở cấp huyện trở lên (kể cả trường hợp chưa phải là đảng viên nhưng đủ điều kiện để phát triển Đảng sau này).