vanban.org

Điều 9. Sử dụng đất trong hoạt động khoáng sản — Quyết định 45/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/01/2015 Thay thế: 37/2014/QĐ-UBND · 25/12/2014
Bình Phước Ban hành 14/10/2009 Hiệu lực 24/10/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ và hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 05/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ và hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 37/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 45/2009/QĐ-UBND
04/01/201537/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/10/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2009/QĐ-UBND › Chương I › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Sử dụng đất trong hoạt động khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác, chế biến khoáng sản được ký hợp đồng thuê đất để hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật về đất đai.

- Khi giấy phép khai thác, chế biến khoáng sản chấm dứt hiệu lực thì hợp đồng thuê đất cũng chấm dứt; khi từng phần diện tích khai thác được trả lại thì hợp đồng thuê đất cũng được thay đổi tương ứng.

- Khi có sự thay đổi tổ chức, cá nhân được phép khai thác, chế biến khoáng sản thì hợp đồng thuê đất phải được ký lại.

2. Tổ chức, cá nhân được phép khảo sát, thăm dò khoáng sản không phải thuê đất đối với khu vực được phép khảo sát, thăm dò nếu hoạt động khảo sát, thăm dò không ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất hợp pháp, nhưng phải bồi thường thiệt hại do hoạt động khảo sát, thăm dò gây ra.

3. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác, chế biến khoáng sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do việc sử dụng đất để hoạt động khoáng sản gây ra.