Điều 6. Khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
1. Khu vực cấm hoạt động khoáng sản bao gồm:
a) Khu vực có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được UBND tỉnh quyết định khoanh vùng bảo vệ;
b) Khu vực thuộc rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo tồn đất ngập nước, khu vực bảo tồn địa chất;
c) Khu vực đã có quy hoạch đất đai dành riêng cho mục đích quốc phòng, an ninh hoặc ảnh hưởng xấu đến nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;
d) Khu vực thuộc đất dành cho hành lang hoặc phạm vi bảo vệ an toàn các công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông, bảo vệ an toàn lưới điện cao áp, công trình thuỷ lợi, đê điều, thông tin;
đ) Khu vực đất dành riêng cho tôn giáo;
e) Khu vực đô thị, thương mại, du lịch hoặc công trình kết cấu hạ tầng quan trọng; khu công nghiệp, trừ diện tích đất thuộc dự án chế biến khoáng sản.
2. Khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được quy định trong các trường hợp sau đây:
a) Do yêu cầu đột xuất về quốc phòng, an ninh;
b) Do yêu cầu bảo tồn thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đang được Nhà nước xem xét, công nhận hoặc phát hiện trong qúa trình thăm dò, khai thác khoáng sản;
c) Do yêu cầu phòng tránh hoặc khắc phục hậu quả thiên tai.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyện khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; trình UBND tỉnh phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh sau khi có ý kiến bằng văn bản của các bộ, ngành có liên quan và thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công Thương và Bộ Xây dựng sau khi được phê duyệt.