vanban.org

Điều 22. Hồ sơ cấp, gia hạn, cho phép trả lại giấy phép khảo sát khoáng sản — Quyết định 45/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/01/2015 Thay thế: 37/2014/QĐ-UBND · 25/12/2014
Bình Phước Ban hành 14/10/2009 Hiệu lực 24/10/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ và hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 05/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ và hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 37/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 45/2009/QĐ-UBND
04/01/201537/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/10/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2009/QĐ-UBND › Chương V › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Hồ sơ cấp, gia hạn, cho phép trả lại giấy phép khảo sát khoáng sản

1. Hồ sơ xin cấp giấy phép khảo sát khoáng sản.

Hồ sơ lập thành 03 bộ, gồm có:

a) Đơn xin cấp giấy phép khảo sát khoáng sản, kèm theo bản đồ khu vực khảo sát.

b) Đề án khảo sát khoáng sản.

c) Bản sao có chứng thực văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân.

2. Hồ sơ xin gia hạn giấy phép khảo sát khoáng sản

Hồ sơ phải nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày giấy phép hết hạn ba mươi (30) ngày.

Hồ sơ lập thành 03 bộ, gồm có:

a) Đơn xin gia hạn;

b) Báo cáo kết quả khảo sát khoáng sản và khối lượng công trình, kinh phí đã thực hiện đến thời điểm xin gia hạn;

3. Hồ sơ xin trả lại giấy phép khảo sát khoáng sản

Hồ sơ lập thành 03 bộ, gồm có:

a) Đơn xin trả lại giấy phép;

b) Báo cáo kết quả khảo sát khoáng sản và khối lượng công trình, kinh phí đã thực hiện đến thời điểm trả lại giấy phép.