vanban.org

Điều 17. Khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn trong trường hợp không bắt buộc phải tiến hành thăm dò khoáng sản — Quyết định 45/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/01/2015 Thay thế: 37/2014/QĐ-UBND · 25/12/2014
Bình Phước Ban hành 14/10/2009 Hiệu lực 24/10/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ và hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 05/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ và hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 37/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 45/2009/QĐ-UBND
04/01/201537/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/10/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn trong trường hợp không bắt buộc phải tiến hành thăm dò khoáng sản

1. Diện tích khu vực khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn của một giấy phép trong trường hợp không bắt buộc phải tiến hành thăm dò khoáng sản theo quy định tại Khoản 2, Điều 4l của Luật Khoáng sản (sửa đổi, bổ sung) không quá mười (10 ha) đối với một tổ chức và không quá một (01 ha) đối với cá nhân.

2. Khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, trừ cát, sỏi lòng sông với công suất khai thác không quá 100.000 m3/năm và thời gian khai thác, kể cả thời gian gia hạn không quá năm năm thì không bắt buộc phải tiến hành thăm dò khoáng sản.

3. Sản phẩm khai thác chỉ phục vụ cho việc duy tu, sửa chữa cơ sở hạ tầng, đê điều.