vanban.org

Điều 32. Báo cáo trong hoạt động khoáng sản — Quyết định 45/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/01/2015 Thay thế: 37/2014/QĐ-UBND · 25/12/2014
Bình Phước Ban hành 14/10/2009 Hiệu lực 24/10/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ và hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 05/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ và hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 37/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 45/2009/QĐ-UBND
04/01/201537/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/10/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2009/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Báo cáo trong hoạt động khoáng sản

l. Tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản có trách nhiệm báo cáo kết quả hoạt động cho UBND tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số liệu, thông tin báo cáo.

2. Báo cáo về hoạt động khoáng sản bao gồm:

a) Báo cáo về hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;

b) Báo cáo về hoạt động khoáng sản trong phạm vi của tỉnh.

3. Chế độ báo cáo về hoạt động khoáng sản được quy định như sau:

a) Chế độ báo cáo về hoạt động khoáng sản được thực hiện theo định kỳ sáu tháng và một năm. Định kỳ sáu tháng đầu năm được tính từ ngày 01 đến ngày 30 tháng 6 của năm báo cáo; định kỳ một năm được tính từ ngày 0 l tháng 0 l đến hết ngày 3 l tháng 12 của năm báo cáo;

b) Ngoài việc thực hiện chế độ báo cáo nêu tại Điểm a, Khoản này khi có yêu cầu của UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường; tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản phải thực hiện báo cáo đột xuất về tình hình hoạt động khoáng sản.

4. Trách nhiệm nộp báo cáo về hoạt động khoáng sản được quy định như sau:

a) Tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản có trách nhiệm lập báo cáo quy định tại điểm a khoản 2, Điều này và chậm nhất sau năm (05) ngày của kỳ báo cáo quy định tại khoản 3 Điều này phải nộp báo cáo cho Sở Tài nguyên và Môi trường;

b) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh lập báo cáo quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này và chậm nhất là sau mười lăm (l5) ngày của kỳ báo cáo quy định tại Khoản 3, Điều này gửi báo cáo về Bộ Tài nguyên và Môi trường (Cục Địa chất khoáng sản Việt Nam), Bộ Công nghiệp và Bộ Xây dựng.