vanban.org

Điều 8. Cấp mã số chương trình, dự án thuộc ngành — Quyết định 45/2004/QĐ-BNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/09/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/09/2009 Thay thế: 49/2009/TT-BNNPTNT · 04/08/2009
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 30/09/2004 Hiệu lực 28/10/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 45/2004/QĐ-BNN Về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ của nước ngoài trong ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn. · 45/2004/QĐ-BNN
18/09/200949/2009/TT-BNNPTNTThay thế Đang xem 28/10/2004Bản gốcThay thế
Quyết định số 132/1999/QĐ-BNN/HTQT Ban hành Quy chế Quản lý các chương trình và dự án có sử dụng nguồn hỗ trợ của nước ngoài thuộc trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 132/1999/QĐ-BNN/HTQT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2004/QĐ-BNN › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Cấp mã số chương trình, dự án thuộc ngành

Các chương trình, dự án sau khi được tổng hợp vào Danh mục chương trình, dự án ưu tiên của ngành phải đăng ký mã số dự án với Bộ và mã số cấp cho từng chương trình, dự án được lưu giữ thông tin ở Vụ Hợp tác quốc tế theo quy định tại Quyết định số 95/2001/QĐ-BNN ngày 21/09/2001 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.