vanban.org

Điều 7. Lựa chọn chương trình, dự án ưu tiên thu hút và vận động nguồn hỗ trợ của nước ngoài — Quyết định 45/2004/QĐ-BNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/09/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/09/2009 Thay thế: 49/2009/TT-BNNPTNT · 04/08/2009
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 30/09/2004 Hiệu lực 28/10/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 45/2004/QĐ-BNN Về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ của nước ngoài trong ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn. · 45/2004/QĐ-BNN
18/09/200949/2009/TT-BNNPTNTThay thế Đang xem 28/10/2004Bản gốcThay thế
Quyết định số 132/1999/QĐ-BNN/HTQT Ban hành Quy chế Quản lý các chương trình và dự án có sử dụng nguồn hỗ trợ của nước ngoài thuộc trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 132/1999/QĐ-BNN/HTQT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2004/QĐ-BNN › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Lựa chọn chương trình, dự án ưu tiên thu hút và vận động nguồn hỗ trợ của nước ngoài

1. Lĩnh vực ưu tiên vận động nguồn tài trợ:

Trên cơ sở chiến lược, quy hoạch phát triển ngành, hàng năm Vụ Kế hoạch trình Bộ trưởng xác định lĩnh vực cần ưu tiên của ngành để vận động nguồn hỗ trợ của nước ngoài; thông báo công khai làm cơ sở cho việc xét chọn chương trình, dự án.

2. Các bước lựa chọn chương trình, dự án ưu tiên:

a) Trước ngày 10 tháng 8 hàng năm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Hội đồng xét chọn chương trình, dự án ưu tiên vận động nguồn hỗ trợ nước ngoài đối với  ngành.

Hội đồng xét chọn gồm đại diện lãnh đạo các Vụ chức năng, Cục quản lý chuyên ngành do một đồng chí Thứ trưởng làm Chủ tịch và Vụ Hợp tác quốc tế là cơ quan thường trực.

Nhiệm vụ, quyền hạn và thời gian hoạt động của Hội đồng được ghi trong quyết định thành lập.

b) Tuần thứ ba tháng 9 hàng năm, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn họp tập thể Lãnh đạo Bộ để thảo luận và phê duyệt danh mục chương trình, dự án ưu tiên của ngành và gửi văn bản đăng ký lên Bộ Kế hoạch và Đầu tư (kèm Đề cương sơ bộ từng chương trình, dự án theo quy định tại Phụ lục 2 Thông tư 06/2001/TT-BKH ngày 20/09/2001 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

c) Hội nghị điều phối các Nhà tài trợ nước ngoài đối với các chương trình, dự án của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn được tổ chức hàng năm.

3. Đối với các khoản viện trợ khẩn cấp khắc phục thiên tai, lũ lụt hoặc các khoản viện trợ không nằm trong danh mục ưu tiên đã được Chính phủ phê duyệt, các đơn vị và địa phương có văn bản trình Bộ trưởng để báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định.

4. Đối với nguồn viện trợ do đơn vị tự đàm phán với đối tác nước ngoài nhằm phục vụ cho nghiên cứu, thử nghiệm khoa học của đơn vị, Thủ trưởng các đơn vị tự lựa chọn, tự quyết định và tự chịu trách nhiệm cá nhân. Kết quả đàm phán chương trình, dự án phải báo cáo bằng văn bản về Bộ, theo quy định tại Quy chế quản lý ODA của Chính phủ, Quy chế quản lý NGO của Thủ tướng, các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính và các bộ ngành có liên quan.