vanban.org

Điều 20. Phân công trách nhiệm — Quyết định 45/2004/QĐ-BNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/09/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/09/2009 Thay thế: 49/2009/TT-BNNPTNT · 04/08/2009
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 30/09/2004 Hiệu lực 28/10/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 45/2004/QĐ-BNN Về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ của nước ngoài trong ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn. · 45/2004/QĐ-BNN
18/09/200949/2009/TT-BNNPTNTThay thế Đang xem 28/10/2004Bản gốcThay thế
Quyết định số 132/1999/QĐ-BNN/HTQT Ban hành Quy chế Quản lý các chương trình và dự án có sử dụng nguồn hỗ trợ của nước ngoài thuộc trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 132/1999/QĐ-BNN/HTQT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2004/QĐ-BNN › Chương V › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Phân công trách nhiệm

1.Vụ Hợp tác quốc tế

a) Vụ Hợp tác quốc tế là cơ quan đầu mối giúp Bộ trưởng vận động, thu hút nguồn hỗ trợ của nước ngoài đối với các chương trình, dự án cần ưu tiên.

b)  Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ, đề xuất thành lập Ban Chuẩn bị dự án, Ban Điều hành dự án, Ban Quản lý dự án (Văn phòng dự án), Giám đốc dự án, trình Bộ trưởng quyết định.

c) Chủ trì và tổng hợp các chương trình, dự án về hợp tác quốc tế, hội nhập kinh tế quốc tế và công tác đối ngoại của ngành trình Bộ trưởng.

d) Tham gia hoặc chủ trì xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, quy chế quản lý dự án, điều ước quốc tế liên quan đến hợp tác và hội nhập kinh tế quốc tế của ngành trình Bộ trưởng.

e) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng các văn kiện dự án có nguồn vốn nước ngoài theo sự phân công của Lãnh đạo Bộ; xây dựng các chương trình hội nhập kinh tế quốc tế và lựa chọn đối tác để thực hiện.

f) Tham gia các hội đồng thẩm định, nghiệm thu đề án, chương trình, dự án điều tra cơ bản, dự án quy hoạch, dự án đầu tư phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ lợi, phát triển nông thôn và các lĩnh vực khác liên quan đến ngành nông nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài.

g) Quản lý hồ sơ dự án và cấp mã số dự án theo Quyết định số 95/2001/BNN của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

h) Hư­ớng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc chuẩn bị chương trình, dự án hợp tác quốc tế và việc thực hiện Quy chế này.

2. Vụ Kế hoạch

a) Chủ trì xác định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về các lĩnh vực, danh mục dự án cần ưu tiên vận động nguồn hỗ trợ của nước ngoài.

b) Chịu trách nhiệm giúp Bộ thẩm định sự phù hợp các mục tiêu, nội dung của dự án với chiến lược và kế hoạch phát triển của ngành; kế hoạch vốn liên quan đến chuẩn bị và thực hiện các chương trình, dự án.

c) Tổng hợp kế hoạch vốn đối ứng và vốn nước ngoài theo tiến độ của tất cả các dự án thuộc Bộ và của ngành để quản lý và cân đối kế hoạch đầu tư hàng năm và hướng dẫn chủ dự án thực hiện.

3. Vụ Tài chính

a) Hướng dẫn chủ dự án xây dựng quy chế quản lý tài chính, định mức chỉ tiêu đối với các dự án sử dụng nguồn hỗ trợ của nước ngoài do các đơn vị thực hiện.

b) Hướng dẫn các Ban quản lý dự án (Văn phòng dự án) về lập kế hoạch tài chính, giải ngân, chế độ kế toán, báo cáo tài chính trình Bộ và Bộ Tài chính phù hợp với nội dung, tiến độ đã được phê duyệt.

c) Chịu trách nhiệm giúp Bộ thẩm định dự toán và quyết toán các chi tiêu liên quan đến chuẩn bị chương trình, dự án.

d) Trình Bộ phê duyệt dự toán chi tiêu hàng năm cho các chương trình, dự án. Phê duyệt dự toán chi tiết cho các hoạt động dự án được Bộ trưởng uỷ quyền.

e) Kiểm tra kế toán định kỳ và bất thường đối với các Ban quản lý dự án hoặc các Văn phòng dự án theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ; thẩm định và trình Bộ phê duyệt quyết toán các dự án hàng năm; quyết toán dự án hoàn thành.

f) Khi dự án kết thúc, hướng dẫn việc bàn giao tài sản và thành quả dự án cho các đơn vị quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.

4.Vụ Tổ chức cán bộ

a) Trình Bộ trưởng thành lập Ban chuẩn bị dự án, Ban điều hành dự án hoặc Ban chỉ đạo dự án, Ban quản lý dự án (Văn phòng dự án) và chuẩn bị nhân sự tham gia Ban chuẩn bị dự án, Ban điều hành dự án, Ban quản lý dự án có sử dụng nguồn hỗ trợ của nước ngoài.

b) Hướng dẫn và hỗ trợ tiến hành các thủ tục liên quan đến tổ chức và nhân sự của Ban chuẩn bị chương trình, dự án, Ban điều hành dự án hoặc Ban chỉ đạo dự án, Ban quản lý dự án (Văn phòng dự án) .

c) Hướng dẫn các Ban quản lý dự án  xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động, theo dõi kiểm tra việc thực hiện các quy chế đó.

5. Vụ Khoa học và Công nghệ

a) Hướng dẫn xây dựng dự án, tổ chức thẩm định nội dung khoa học, công nghệ và môi trường trong các chương trình, dự án có nguồn hỗ trợ của nước ngoài trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Tham gia giám sát, kiểm tra việc thực hiện các dự án hợp tác nghiên cứu và phát triển khoa học, công nghệ và môi trường nông thôn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ.

c) Xem xét và làm các thủ tục trao đổi với nước ngoài về mẫu vật (thực vật, động vật, vi sinh vật...), công nghệ và các tài liệu khoa học, môi trường nông thôn trong hoạt động nông nghiệp và phát triển nông thôn.

6. Vụ Pháp chế

a) Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế xây dựng các văn kiện hợp tác và hội nhập quốc tế, quy chế quản lý các chương trình, dự án của ngành có nguồn hỗ trợ nước ngoài.

b) Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế xây dựng và thẩm định nội dung các văn bản pháp lý liên quan đến chuẩn bị, đàm phán và ký kết chương trình, dự án.

7. Thanh tra Bộ

Tiến hành thanh tra việc thực hiện chương trình, dự án khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ

8. Cục Quản lý Xây dựng Công trình

a) Thực hiện nhiệm vụ quyền hạn về quản lý đầu tư xây dựng công trình có nguồn hỗ trợ của nước ngoài theo đúng quy định tại khoản 5 Điều 2 trong Quyết định số 95/2003/QĐ-BNN, ngày 4 tháng 9 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Cục Quản lý Xây dựng Công trình.

b) Phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán hạng mục công trình phù hợp với thiết kế kỹ thuật (hoặc thiết kế thi công) và tổng dự toán đã được phê duyệt trong phạm vi được Bộ giao.

9. Các Cục quản lý nhà nước chuyên ngành theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, có trách nhiệm chủ trì hoặc phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế, các đơn vị có liên quan tiến hành các công việc sau:

a) Hướng dẫn các chủ dự án xây dựng và thực hiện các dự án theo qui định của pháp luật Việt Nam và hiệp định, điều ước, những cam kết của Việt Nam với các quốc gia, các tổ chức quốc tế thuộc chuyên ngành do Cục quản lý.

b) Thẩm định các nội dung kỹ thuật của dự án có liên quan tới chuyên ngành do Cục quản lý.

c) Theo dõi, phối hợp các hoạt động của chương trình, dự án nước ngoài với các hoạt động trong nước để thực hiện các nhiệm vụ chuyên ngành do Cục quản lý.