vanban.org

Điều 21. Tổ chức bộ máy và nhân lực thực hiện chương trình, dự án — Quyết định 45/2004/QĐ-BNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/09/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/09/2009 Thay thế: 49/2009/TT-BNNPTNT · 04/08/2009
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 30/09/2004 Hiệu lực 28/10/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 45/2004/QĐ-BNN Về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ của nước ngoài trong ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn. · 45/2004/QĐ-BNN
18/09/200949/2009/TT-BNNPTNTThay thế Đang xem 28/10/2004Bản gốcThay thế
Quyết định số 132/1999/QĐ-BNN/HTQT Ban hành Quy chế Quản lý các chương trình và dự án có sử dụng nguồn hỗ trợ của nước ngoài thuộc trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 132/1999/QĐ-BNN/HTQT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2004/QĐ-BNN › Chương V › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Tổ chức bộ máy và nhân lực thực hiện chương trình, dự án

1. Chủ dự án

Sau khi chương trình, dự án được ký kết, trước khi văn kiện hiệp định có hiệu lực, Bộ trưởng quyết định giao nhiệm vụ cho một đơn vị trực thuộc cơ quan Bộ hoặc thuộc Bộ làm Chủ dự án quản lý thực hiện.

2. Ban Điều hành dự án (hay còn gọi là Ban Chỉ đạo dự án)

a) Căn cứ yêu cầu, nội dung và quy mô của từng dự án, có thể thành lập Ban Điều hành dự án. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập Ban Điều hành dự án do một Thứ trưởng hoặc Thủ trưởng đơn vị làm Trưởng Ban.

b) Thành viên Ban Điều hành dự án là đại diện của các bộ, ngành, địa phương  và đơn vị có liên quan đến dự án theo quy định của Chính phủ; có thể, có sự tham gia của các Nhà tài trợ.

c) Ban Điều hành dự án có nhiệm vụ hỗ trợ cơ quan chủ quản trong việc:

Định hướng về cơ chế, chính sách, kế hoạch phối hợp hoạt động thực hiện chương trình, dự án.

Phê duyệt ngân sách định kỳ cả năm của các dự án.

Quyết định những biện pháp cơ bản bảo đảm thực hiện dự án; kiểm tra, giám sát, sơ kết và tổng kết dự án.

Xem xét các điều chỉnh của dự án khi cần thiết.

3. Ban Quản lý dự án  (Văn phòng dự án)

a) Ban Quản lý dự án (dự án ODA) hoặc Đơn vị đầu mối (dự án NGO) là cơ quan đại diện cho Chủ dự án do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập. Ban Quản lý dự án có con dấu riêng, tài khoản tại ngân hàng và kho bạc nhà nước theo quy định của Chủ dự án (trừ trường hợp có thoả thuận khác với Nhà tài trợ trong Văn kiện dự án).

Tuỳ tình hình thực tế và điều kiện cụ thể, Bộ trưởng có thể giao trách nhiệm quản lý chương trình, dự án mới được phê duyệt cho Ban quản lý Trung ương Các dự án (CPO Nông nghiệp, CPO Lâm nghiệp, CPO Thủy lợi) thực hiện chương trình, dự án. Trường hợp này, giám đốc CPO thành lập bộ phận quản lý thực hiện chương trình, dự án và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về mọi vấn đề liên quan đến việc thực hiện chương trình, dự án mới được phê duyệt.

b) Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, nhân sự và quy chế hoạt động của Ban Quản lý dự án theo quy định tại Khoản 1 phần V của Thông tư số 06/2001/TT-BKH ngày 20 tháng 9 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Điều 25 Quy chế quản lý ODA của Chính phủ.

c) Nhân sự Ban Quản lý dự án gồm Giám đốc (hoặc gọi Trưởng Ban Quản lý dự án), Phó Giám đốc (nếu là dự án ODA vốn vay), điều phối viên, kế toán trưởng do Bộ trưởng xem xét, quyết định. Những cán bộ, nhân viên trong Ban Quản lý dự án do Giám đốc dự án tuyển chọn và quyết định theo quy định tại Quy chế Quản lý ODA, Quy chế Quản lý NGO và các văn bản hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

4. Giám đốc dự án là người đứng đầu Ban Quản lý dự án, được Chủ dự án (và Chủ quản dự án) uỷ quyền làm chủ tài khoản của chương trình, dự án; thay mặt Chủ dự án quản lý, điều hành các hoạt động của chương trình, dự án; chịu trách nhiệm quản lý nhân viên trong Ban Quản lý dự án thực hiện nội dung chương trình, dự án; chịu trách nhiệm với Chủ dự án và trước pháp luật về các hành vi của mình.

Nhiệm vụ của Giám đốc dự án:

a) Xây dựng kế hoạch hoạt động và ngân sách (tháng, quý, nửa năm và cả năm) của dự án, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.

b) Lập kế hoạch và chuẩn bị các thủ tục để rút vốn đối ứng từ ngân sách Nhà nước, rút vốn nước ngoài theo tiến độ đã ghi trong văn bản dự án.

c) Chấp hành các quy chế tài chính, chế độ thống kê, kế toán và các chế độ kiểm tra, thanh tra theo qui định hiện hành của Nhà nước.

d) Thực hiện chế độ báo cáo  định kỳ (theo qui định của văn bản dự án đã được phê duyệt) và bất thường (khi có yêu cầu) về Bộ (Vụ Kế hoạch, Cục Quản lý Xây dựng công trình, Vụ Tài chính, Vụ Hợp tác Quốc tế) theo mẫu hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ có liên quan và các yêu cầu của bên nước ngoài về báo cáo tài chính, kiểm toán.

e) Chủ trì việc tuyển chọn chuyên gia trong nước và chuyên gia quốc tế theo đề cương về chức năng và nhiệm vụ, cung cấp các điều kiện vật chất và nhân sự cộng tác để tiến hành công việc theo lịch trình đã định.

f) Tổ chức đấu thầu tuyển chọn tư vấn thiết kế, nhà thầu xây dựng công trình, mua thiết bị, vật tư xây lắp và dịch vụ cho dự án theo qui định hiện hành của Nhà nước và của Nhà tài trợ.

g) Tổ chức lực lượng, phương tiện, sổ sách để theo dõi, đôn đốc thực hiện các hoạt động và hạng mục của dự án.

h) Quản lý hoạt động của các chuyên gia của dự án.

i) Tiến hành tổ chức giám sát, đánh giá tiến độ thực hiện dự án và sơ kết, tổng kết tiến độ triển khai dự án theo định kỳ và khi kết thúc dự án, báo cáo kết quả về Bộ và Nhà tài trợ.

j) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.