vanban.org

Điều 14. Thẩm định chương trình, dự án — Quyết định 45/2004/QĐ-BNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/09/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/09/2009 Thay thế: 49/2009/TT-BNNPTNT · 04/08/2009
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 30/09/2004 Hiệu lực 28/10/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 45/2004/QĐ-BNN Về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ của nước ngoài trong ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn. · 45/2004/QĐ-BNN
18/09/200949/2009/TT-BNNPTNTThay thế Đang xem 28/10/2004Bản gốcThay thế
Quyết định số 132/1999/QĐ-BNN/HTQT Ban hành Quy chế Quản lý các chương trình và dự án có sử dụng nguồn hỗ trợ của nước ngoài thuộc trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 132/1999/QĐ-BNN/HTQT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2004/QĐ-BNN › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Thẩm định chương trình, dự án

1. Điều kiện thẩm định

a) Dự án có trong danh mục ưu tiên đã được Bộ trưởng duyệt và được cấp mã số theo Điều 8 của Quy chế này và được Nhà tài trợ thoả thuận tài trợ. Nếu dự án nằm ngoài danh mục chỉ được thẩm định sau khi có ý kiến bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ đồng ý về chủ trương.

b) Có hồ sơ chương trình, dự án hợp lệ, gồm:

(i) Tờ trình (công văn) đề nghị được tiếp nhận dự án của đơn vị và địa phương đề xuất và đăng ký nhận dự án.

(ii) Văn kiện dự án hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi số lượng 08 bộ (ít nhất 01 bộ gốc) đối với các chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ;  và 05 bộ (có ít nhất 01 bộ gốc) đối với các chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng. Nội dung văn kiện thể hiện bằng tiếng Việt phù hợp với Đề cương sơ bộ chương trình, dự án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

(iii) Dự thảo hiệp định hoặc văn bản thoả thuận về dự án sẽ được ký kết giữa đại diện của Việt Nam và đại diện của Nhà tài trợ. Số lượng văn bản để ký kết ít nhất là 05 bộ bằng tiếng Việt và một ngôn ngữ khác do Nhà tài trợ đề nghị.

2. Nội dung thẩm định

a) Nội dung thẩm định các dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 27 Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng của Chính phủ và Thông tư số 04/2003/TT-BKH ngày 17/06/2003 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

b) Những nội dung khác của các dự án, cần làm rõ sự cần thiết phải có dự án, nêu rõ tính khả thi, các mục tiêu, cơ chế tài chính, tổ chức thực hiện, hiệu quả về kinh tế - xã hội, an ninh, môi trường và đền bù tái định cư.

3. Thời gian thẩm định (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ)

a) Các dự án đầu tư thuộc nhóm A, thời hạn thẩm định không quá 60 ngày làm việc.

b) Các dự án đầu tư thuộc nhóm B, thời hạn thẩm định không quá 30 ngày làm việc.

c) Dự án nhóm C và các dự án còn lại, thời gian thẩm định không quá 15 ngày làm việc.

4. Tổ chức thẩm định

a) Bộ trưởng thành lập Hội đồng thẩm định các chương trình, dự án có nguồn hỗ trợ của nước ngoài.

b) Các thành viên tham gia thẩm định chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Bộ trưởng về nội dung những ý kiến đóng góp của mình đối với các chương trình, dự án có nguồn hỗ trợ nước ngoài.

c) Kết quả thẩm định được thể hiện bằng văn bản Báo cáo thẩm định và kèm theo hồ sơ quy định tại điểm b, khoản 1, Điều này để trình Bộ trưởng phê duyệt.