Điều 27. Lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
1. Việc lập, lấy ý kiến và hoàn chỉnh Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 69 Luật Đất đai và Điều 28 Nghị định 47/2014/NĐ-CP.
2. Thẩm định Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
a) Sau khi hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm gửi hồ sơ phương án bồi thường đến cơ quan tài nguyên môi trường ba (03) bộ để thẩm định theo quy định sau:
- Gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp thu hồi đất thuộc thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 66 Luật Đất đai.
- Gửi đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp thu hồi đất quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 66 Luật Đất đai, trừ dự án khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 17 Nghị định 47/2014/NĐ-CP.
b) Thành phần hồ sơ gồm:
- Thông báo thu hồi đất của cấp có thẩm quyền;
- Bản đồ trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất bị thu hồi đã được cơ quan nhà nước kiểm tra nghiệm thu (có bảng tổng hợp số thửa, số tờ bản đồ, vị trí thửa đất, diện tích các loại đất...kèm theo);
- Quyết định phê duyệt giá đất áp dụng trong bồi thường, giải phóng mặt bằng;
- Biên bản hội nghị lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
- Bản tổng hợp ý kiến đóng góp của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng; các biên bản tổ chức đối thoại (nếu có);
- Biên bản kiểm kê tài sản, đất đai theo mẫu quy định có chữ ký của các thành viên tham gia, chữ ký của người có đất và tài sản trong phạm vi thu hồi (hoặc người được uỷ quyền theo quy định của pháp luật) có đóng dấu xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng;
- Bản phô tô các loại giấy tờ nhà, đất có liên quan. Trường hợp các hộ không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải có tường trình của người sử dụng đất (hoặc phiếu lấy ý kiến dân cư) và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nguồn gốc, quá trình sử dụng đất; các giấy tờ khác có liên quan (nếu có);
- Các bản xác nhận quy định tại Khoản 3 Điều 26 Quy định này;
- Tờ trình đề nghị phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư kèm theo các phụ lục tính toán chi tiết, biểu tổng hợp, báo cáo thuyết minh tính toán bồi thường, hỗ trợ đất, tài sản, các khoản hỗ trợ theo quy định; bản Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dạng số; ảnh (hoặc băng hình) hiện trạng khu vực đất thu hồi (nếu có);
- Phương án đào tạo chuyển đổi nghề theo quy định tại Khoản 3 Điều 20, Điều 21 Nghị định 47/2014/NĐ-CP (nếu có).
c) Cơ quan tài nguyên môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án.
Nội dung thẩm định gồm:
- Họ và tên, địa chỉ của người có đất thu hồi;
- Diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; số lượng, khối lượng, tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản bị thiệt hại;
- Việc áp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ;
- Việc áp giá đất, giá tài sản để tính bồi thường;
- Phương án bố trí tái định cư;
- Phương án di dời các công trình của Nhà nước, của tổ chức, của cơ sở tôn giáo, của cộng đồng dân cư;
- Phương án di dời mồ mả;
- Các nội dung khác trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
d) Thời gian giải quyết:
- Thời gian thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tối đa là mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lệ của dự án.
- Đối với dự án lớn và phức tạp thì thời gian thẩm định có thể kéo dài hơn nhưng không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3. Quyết định phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
a) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày;
Đối với trường hợp thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm lập báo cáo gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã thẩm định cho dự án làm cơ sở phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chi tiết cho từng hộ (theo chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư áp dụng cho dự án), làm căn cứ hoàn chỉnh hồ sơ để Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định thu hồi đất, giao đất.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thông báo và chuyển quyết định thu hồi đất của tỉnh cho giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trên mạng thông tin điện tử ngay sau khi đóng dấu quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Trong thời hạn không quá năm(05) ngày làm việc kể từ khi có quyết định thu hồi đất; quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; gửi Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến người có đất thu hồi; gửi Thông báo về thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;
c) Tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt.