vanban.org

Điều 19. Hỗ trợ khác — Quyết định 44/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/11/2021 Thay thế: 40/2021/QĐ-UBND · 10/11/2021 Sửa đổi, bổ sung: 13/2020/QĐ-UBND · 16/06/2020
Cao Bằng Ban hành 19/12/2014 Hiệu lực 29/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp; điều kiện tách, hợp thửa; điều kiện tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 47/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân; hạn mức công nhận đất ở khi công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân; hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân; đất nông nghiệp để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp được chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn; hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị; hạn mức giao đất tôn giáo; điều kiện tách thửa, hợp thửa, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất; điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 46/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về điều kiện tách thửa, hợp thửa, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất; hạn mức giao đất, công nhận đất ở, công nhận đất nông nghiệp tự khai hoang; hạn mức giao đất đối với đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 40/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức giao đất ở tại đô thị, nông thôn; hạn mức công nhận đất ở; hạn mức giao đất đối với đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 44/2014/QĐ-UBND
22/11/202140/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/06/202013/2020/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 29/12/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 252/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định bổ sung về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bồi thường bằng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp và trình tự giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 252/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Hỗ trợ khác

1. Hộ gia đình, cá nhân có đất ở thu hồi, phải tháo dỡ nhà di chuyển chỗ ở, không còn chỗ ở khác thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở tạm là 400.000, đồng/nhân khẩu/tháng; hộ độc thân là 700.000, đồng/tháng.

a) Trường hợp chờ bố trí vào tái định cư, thời gian hỗ trợ tiền tự lo nhà ở tạm được tính từ khi di chuyển đến khi được giao đất tái định cư thực địa (tối đa không quá 12 tháng) và được cộng thêm 06 tháng xây dựng nhà. Trường hợp đặc biệt phải kéo dài thời gian so với quy định trên thì phải được Uỷ ban nhân dân tính chấp thuận;

b) Trường hợp tự lo chỗ ở thì thời gian hỗ trợ tiền tự lo nhà ở tạm thời được tính kể từ khi bàn giao đất thu hồi, mức hỗ trợ tối đa không quá 12 tháng.

2. Hỗ trợ thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh, làm việc đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (có đăng ký kinh doanh và đang hoạt động): Mức hỗ trợ là 20.000 đồng/m²/tháng tính theo mét vuông (m²) đất xây dựng nhà làm việc hoặc xưởng sản xuất bị phá dỡ, diện tích hỗ trợ tối đa không quá diện tích thu hồi và thời gian hỗ trợ tối đa không quá (06) tháng.

3. Hộ gia đình khi Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở thuộc diện gia đình chính sách, gia đình đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội của Nhà nước (có xác nhận của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội), ngoài các khoản hỗ trợ quy định tại Khoản 1 nêu trên còn được hỗ trợ như sau:

a) Người hoạt động Cách mạng trước năm 1945, Anh hùng lực lượng vũ trang, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng Lao động, thương binh, bệnh binh và người được hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị mất sức lao động từ 61% trở lên được hỗ trợ 4.000.000đ/hộ gia đình

b) Gia đình liệt sĩ, người có công với cách mạng được hưởng trợ cấp hàng tháng, thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 21% đến dưới 61% được hỗ trợ 3.000.000,đồng/hộ gia đình

c) Hộ gia đình có người đang được hưởng chế độ trợ cấp xã hội khác của Nhà nước, hộ nghèo (có xác nhận của chính quyền địa phương) được hỗ trợ là 2.000.000,đồng/hộ gia đình.

Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều người thuộc diện được hỗ trợ một trong các mức hỗ trợ trên thì hộ gia đình đó chỉ được tính hỗ trợ một lần theo mức cao nhất.

4. Thường tiến độ bàn giao mặt bằng:

a) Người bị thu hồi đất ở phải phá dỡ toàn bộ nhà ở hoặc một phần nhà ở nếu tự giác chấp hành di chuyển chỗ ở theo kế hoạch được thông báo của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện, thành phố và bàn giao mặt bằng đúng tiến độ thì được thường bằng tiền (chi tiết như phụ lục đính kèm quyết định này).

b) Điều kiện thanh toán tiền thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng: Chỉ được thanh toán sau khi có xác nhận của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện, thành phố là hộ gia đình đã bàn giao mặt bằng đúng tiến độ.

5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn sống chính từ sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 75 của Luật Đất đai thì được hỗ trợ tối đa không quá 50% giá đất nông nghiệp tại thời điểm thu hồi; diện tích hỗ trợ là diện tích thực tế đang sử dụng.

6. Hỗ trợ nhà, tài sản trên đất không đủ điều kiện bồi thường

a) Nhà, công trình khác xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường theo quy định tại Điều 75 của Luật Đất đai, nhưng tại thời điểm xây dựng mà chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền công bố hoặc xây dựng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình theo quy định của pháp luật thì được hỗ trợ tối đa không quá 80% mức bồi thường thiệt hại quy định tại Điều 9 Quy định này.

b) Nhà cửa, công trình khác xây dựng trước ngày 01/7/2004 trên đất không đủ điều kiện bồi thường theo quy định tại Điều 75 của Luật Đất đai, mà khi xây dựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố và cấm mốc hoặc vi phạm hành lang bảo vệ công trình theo quy định của pháp luật hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo không được phép xây dựng thì không được hỗ trợ.

7. Trường hợp thu hồi hết đất ở mà hộ gia đình, cá nhân còn diện tích đất nông nghiệp trong cùng khu đất thu hồi, nếu có nhu cầu tái định cư tại chỗ (phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt) thì được miễn tiền chuyển mục đích sử dụng đất cho phần diện tích đất nông nghiệp xin chuyển mục đích sang đất để làm nhà ở nhưng không vượt quá hạn mức giao đất ở theo quy định của tỉnh.

TÁI ĐỊNH CƯ