Điều 20. Bố trí tái định cư cho người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở
1. Suất tái định cư tối thiểu:
Suất tái định cư tối thiểu quy định tại Khoản 4 Điều 86 Luật Đất đai và Khoản 1 Điều 27 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, thực hiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
Suất tái định cư tối thiểu có diện tích không nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
Giá trị suất tái định cư bằng (=) diện tích suất tái định cư tối thiểu nhân (x) với giá đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tại vị trí bố trí tái định cư.
2. Nguyên tắc bố trí tái định cư:
a) Đất ở trong khu tái định cư được bố trí theo nhiều mức diện tích khác nhau phù hợp với các mức bồi thường và khả năng chi trả của người được tái định cư.
b) Ưu tiên bố trí tái định cư tại chỗ cho người có thu hồi đất tại nơi có dự án tái định cư, ưu tiên vị trí thuận lợi người có đất thu hồi sớm bàn giao mặt bằng, người có đất thu hồi là người có công với cách mạng.
c) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở mà phải di chuyển chỗ ở, thuộc diện tái định cư mà diện tích đất ở bị thu hồi nhỏ hơn diện tích một lô đất ở theo quy hoạch tại nơi tái định cư thì được bố trí một (01) lô đất quy hoạch và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định.
3. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở mà tự lo chỗ ở (không nhận đất tái định cư) thì được hỗ trợ một khoản tiền tương đương với suất đầu tư hạ tầng tính cho một hộ gia đình tại khu tái định cư tập trung, hoặc suất tái định cư phân tán theo quy định của tỉnh.