Điều 8. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng (không bao gồm đất ở đã được quy định tại các Phụ lục từ 1 đến 10 và Phụ lục B) được quy định như sau:
1. Đối với các hoạt động sản xuất trực tiếp ra hàng hóa, sản phẩm; các hoạt động kinh doanh dịch vụ trong lĩnh vực y tế, giáo dục, đào tạo, dạy nghề, văn hóa, thể thao (áp dụng theo 3 vị trí tương ứng vị trí đất ở tại khu vực đô thị và khu vực nông thôn):
a) Khu vực 1: Mức giá được xác định bằng 50% giá đất ở liền kề, nhưng không được thấp hơn 120.000 đồng/m2 đối với thửa đất trên địa bàn thành phố.
b) Khu vực 2: Mức giá được xác định bằng 50% giá đất ở liền kề, nhưng không được thấp hơn 50.000 đồng/m2 đối với các thửa đất trên địa bàn các thị trấn.
c) Khu vực 3: Mức giá được xác định bằng 50% giá đất ở liền kề, nhưng không được thấp hơn 30.000 đồng/m2.
2. Đối với những lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ còn lại (áp dụng theo 3 vị trí tương ứng vị trí đất ở tại khu vực đô thị và khu vực nông thôn):
a) Khu vực 1: Mức giá được xác định bằng 70% giá đất ở liền kề, nhưng không được thấp hơn 120.000 đồng/m2 đối với thửa đất trên địa bàn thành phố.
b) Khu vực 2: Mức giá được xác định bằng 70% giá đất ở liền kề, nhưng không được thấp hơn 50.000 đồng/m2 đối với các thửa đất trên địa bàn các thị trấn.
c) Khu vực 3: Mức giá được xác định bằng 70% giá đất ở liền kề, nhưng không được thấp hơn 30.000 đồng/m2.
3. Giá đất ở liền kề nêu tại khoản 1, khoản 2, Điều này được xác định theo Điều 3, 4, 5, 6, Quy định này.