vanban.org

Điều 8. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng (không bao gồm đất ở đã được quy định tại các Phụ lục từ 1 đến 10 và Phụ lục B) được quy định như sau: — Quyết định 42/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2010 Thay thế: 47/2009/QĐ-UBND · 21/12/2009
Sóc Trăng Ban hành 30/12/2008 Hiệu lực 01/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 9 đời quyết định · 14 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020-2024 · 33/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 35/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 53/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 53/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 55/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 42/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 35/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2009/QĐ-UBND Về ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 47/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2008/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 42/2008/QĐ-UBND
01/01/2009Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND Về việc bổ sung và điều chỉnh giá đất ở một số tuyến đường thuộc thành phố Sóc Trăng và huyện Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng · 23/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2008/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng (không bao gồm đất ở đã được quy định tại các Phụ lục từ 1 đến 10 và Phụ lục B) được quy định như sau:

1. Đối với các hoạt động sản xuất trực tiếp ra hàng hóa, sản phẩm; các hoạt động kinh doanh dịch vụ trong lĩnh vực y tế, giáo dục, đào tạo, dạy nghề, văn hóa, thể thao (áp dụng theo 3 vị trí tương ứng vị trí đất ở tại khu vực đô thị và khu vực nông thôn):

a) Khu vực 1: Mức giá được xác định bằng 50% giá đất ở liền kề, nhưng không được thấp hơn 120.000 đồng/m2 đối với thửa đất trên địa bàn thành phố.

b) Khu vực 2: Mức giá được xác định bằng 50% giá đất ở liền kề, nhưng không được thấp hơn 50.000 đồng/m2 đối với các thửa đất trên địa bàn các thị trấn.

c) Khu vực 3: Mức giá được xác định bằng 50% giá đất ở liền kề, nhưng không được thấp hơn 30.000 đồng/m2.

2. Đối với những lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ còn lại (áp dụng theo 3 vị trí tương ứng vị trí đất ở tại khu vực đô thị và khu vực nông thôn):

a) Khu vực 1: Mức giá được xác định bằng 70% giá đất ở liền kề, nhưng không được thấp hơn 120.000 đồng/m2 đối với thửa đất trên địa bàn thành phố.

b) Khu vực 2: Mức giá được xác định bằng 70% giá đất ở liền kề, nhưng không được thấp hơn 50.000 đồng/m2 đối với các thửa đất trên địa bàn các thị trấn.

c) Khu vực 3: Mức giá được xác định bằng 70% giá đất ở liền kề, nhưng không được thấp hơn 30.000 đồng/m2.

3. Giá đất ở liền kề nêu tại khoản 1, khoản 2, Điều này được xác định theo Điều 3, 4, 5, 6, Quy định này.