vanban.org

Điều 7. — Quyết định 42/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2010 Thay thế: 47/2009/QĐ-UBND · 21/12/2009
Sóc Trăng Ban hành 30/12/2008 Hiệu lực 01/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 9 đời quyết định · 14 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020-2024 · 33/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 35/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 53/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 53/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 55/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 42/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 35/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2009/QĐ-UBND Về ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 47/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2008/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 42/2008/QĐ-UBND
01/01/2009Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND Về việc bổ sung và điều chỉnh giá đất ở một số tuyến đường thuộc thành phố Sóc Trăng và huyện Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng · 23/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2008/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7.

1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất và đất làm muối trên địa bàn các huyện, thành phố được quy định tại phụ lục A kèm theo Quy định này.

2. Đối với các loại đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm nằm trong phạm vi quy hoạch khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn và đất vườn ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở thì được quy định bằng mức giá đất trồng cây lâu năm theo vị trí 1 tương ứng trong khu vực.

3. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thuỷ sản thì áp dụng giá đất nuôi trồng thuỷ sản tương ứng với 3 vị trí quy định tại phụ lục A ban hành kèm theo Quy định này. Trường hợp sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thuỷ sản, thì căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp liền kề hoặc tại vùng lân cận gần nhất (nếu không có liền kề) để xác định mức giá cụ thể.