Điều 5. Giá đất ở tại khu vực đô thị có vị trí trong các hẻm của các tuyến đường trên địa bàn thành phố, thị trấn được tính theo giá đất của các thửa đất giáp với các tuyến đường nhân với hệ số sau:
1. Hẻm cấp 1:
a) Vị trí 1: Thửa đất có vị trí cách đầu hẻm không quá 300m: 0,4;
b) Vị trí 2: Thửa đất có vị trí cách đầu hẻm trên 300m đến 500m: 0,3;
c) Vị trí 3: Thửa đất có vị trí cách đầu hẻm trên 500m hoặc trong các hẻm phụ: 0,2.
2. Hẻm cấp 2:
a) Vị trí 1: Thửa đất có vị trí cách đầu hẻm không quá 100m: 0,3;
b) Vị trí 2: Thửa đất có vị trí cách đầu hẻm trên 100m đến 200m: 0,2;
c) Vị trí 3: Thửa đất có vị trí cách đầu hẻm trên 200m hoặc trong hẻm phụ: 0,1.
3. Hẻm cấp 3:
a) Vị trí 1: Thửa đất có vị trí cách đầu hẻm không quá 100m: 0,2;
b) Vị trí 2: Thửa đất có vị trí cách đầu hẻm trên 100m đến 200m: 0,12;
c) Vị trí 3: Thửa đất có vị trí cách đầu hẻm trên 200m hoặc trong các hẻm phụ: 0,08.
Giá đất trong các hẻm được tính theo quy định trên nhưng mức giá trên địa bàn thành phố Sóc Trăng không được thấp hơn 120.000 đồng/m2 và trên địa bàn thị trấn các huyện không được thấp hơn 100.000 đồng/m2 .