Điều 4. Phạm vi điều chỉnh khi áp dụng giá đất ở tại khu vực đô thị và giá đất ở tại khu vực nông thôn (được quy định cụ thể tại các phụ lục từ 1 đến 10):
1. Giá đất ở tại khu vực đô thị quy định tại các Phụ lục từ 1 đến 10 kèm theo Quy định này được áp dụng là vị trí 1 được quy định tại điểm a, khoản 4, Điều 4, Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND, ngày 21 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.
2. Đối với các thửa đất ở vị trí 2 và 3 (ngoại trừ đất ở tại khu vực đô thị có vị trí trong các hẻm của các tuyến đường trên địa bàn thành phố, thị trấn giáp các tuyến đường được quy định tại Điều 5, Quy định này) thì giá đất của thửa đất đó được tính như sau:
a) Vị trí 2: Từ trên 30m đến 70m, giá đất được tính bằng 50% của phần giáp đường quy định tại các phụ lục từ 1 đến 10.
b) Vị trí 3: Từ trên 70m, giá đất được tính bằng 50% giá đất ở vị trí 2.
3. Đối với các tuyến đường có mương lộ dọc theo, giá đất phía bên giáp mương lộ được tính như sau:
a) Trên địa bàn huyện Kế Sách và Mỹ Xuyên được tính bằng 50% giá đất phía bên giáp đường của cùng tuyến đường.
b) Trên địa bàn các huyện còn lại và thành phố Sóc Trăng được tính bằng 70% giá đất phía bên giáp đường của cùng tuyến đường.