vanban.org

Điều 4. Phạm vi điều chỉnh khi áp dụng giá đất ở tại khu vực đô thị và giá đất ở tại khu vực nông thôn (được quy định cụ thể tại các phụ lục từ 1 đến 10): — Quyết định 42/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2010 Thay thế: 47/2009/QĐ-UBND · 21/12/2009
Sóc Trăng Ban hành 30/12/2008 Hiệu lực 01/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 9 đời quyết định · 14 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020-2024 · 33/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 35/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 53/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 53/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 55/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 42/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 35/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2009/QĐ-UBND Về ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 47/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2008/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 42/2008/QĐ-UBND
01/01/2009Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND Về việc bổ sung và điều chỉnh giá đất ở một số tuyến đường thuộc thành phố Sóc Trăng và huyện Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng · 23/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2008/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phạm vi điều chỉnh khi áp dụng giá đất ở tại khu vực đô thị và giá đất ở tại khu vực nông thôn (được quy định cụ thể tại các phụ lục từ 1 đến 10):

1. Giá đất ở tại khu vực đô thị quy định tại các Phụ lục từ 1 đến 10 kèm theo Quy định này được áp dụng là vị trí 1 được quy định tại điểm a, khoản 4, Điều 4, Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND, ngày 21 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.

2. Đối với các thửa đất ở vị trí 2 và 3 (ngoại trừ đất ở tại khu vực đô thị có vị trí trong các hẻm của các tuyến đường trên địa bàn thành phố, thị trấn giáp các tuyến đường được quy định tại Điều 5, Quy định này) thì giá đất của thửa đất đó được  tính như sau:

a) Vị trí 2: Từ trên 30m đến 70m, giá đất được tính bằng 50% của phần giáp đường quy định tại các phụ lục từ 1 đến 10.

b) Vị trí 3: Từ trên 70m, giá đất được tính bằng 50% giá đất ở vị trí 2.

3. Đối với các tuyến đường có mương lộ dọc theo, giá đất phía bên giáp mương lộ được tính như sau:

a) Trên địa bàn huyện Kế Sách và Mỹ Xuyên được tính bằng 50% giá đất phía bên giáp đường của cùng tuyến đường.

b) Trên địa bàn các huyện còn lại và thành phố Sóc Trăng được tính bằng 70% giá đất phía bên giáp đường của cùng tuyến đường.