vanban.org

Điều 6. Đất ở tại góc đường (đối với các tuyến đường có tên tại các phụ lục từ 1 đến 10, không kể các hẻm), có 2 cạnh giáp với 2 đường thì giá đất được áp dụng là giá đất của tuyến đường mà khu đất đó mang địa chỉ nhân với hệ số 1,2. Trường hợp khu đất chưa có địa chỉ cụ thể thì tính theo giá tuyến đường có mức giá cao hơn. — Quyết định 42/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2010 Thay thế: 47/2009/QĐ-UBND · 21/12/2009
Sóc Trăng Ban hành 30/12/2008 Hiệu lực 01/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 9 đời quyết định · 14 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020-2024 · 33/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 35/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 53/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 53/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 55/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 42/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 35/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2009/QĐ-UBND Về ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 47/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2008/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 42/2008/QĐ-UBND
01/01/2009Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND Về việc bổ sung và điều chỉnh giá đất ở một số tuyến đường thuộc thành phố Sóc Trăng và huyện Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng · 23/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2008/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Đất ở tại góc đường (đối với các tuyến đường có tên tại các phụ lục từ 1 đến 10, không kể các hẻm), có 2 cạnh giáp với 2 đường thì giá đất được áp dụng là giá đất của tuyến đường mà khu đất đó mang địa chỉ nhân với hệ số 1,2. Trường hợp khu đất chưa có địa chỉ cụ thể thì tính theo giá tuyến đường có mức giá cao hơn.