Điều 12. Trình tự, thủ tục lập hồ sơ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy — Quyết định 41/2022/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/09/2026
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 17/09/2026
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 93/2026/QĐ-UBND · 07/09/2026
Sửa đổi, bổ sung: 34/2024/QĐ-UBND · 17/06/2024
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 6 phiên bản · 9 năm
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 41/2022/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 12
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc, nội dung, hình thức phối hợp
Điều 4. Xác định người sử dụng trái phép chất ma túy
Điều 5. Xác định tình trạng nghiện
Điều 6. Thời hạn và địa điểm tạm giữ người liên quan đến ma túy theo thủ tục hành chính
Điều 7. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy
Điều 8. Xác định tình trạng cư trú.
Điều 9. Phương pháp lập hồ sơ đối với người vi phạm không hợp tác
Điều 10. Xác định độ tuổi của người bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Chương II — QUY TRÌNH PHỐI HỢP THỰC HIỆN QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ
Điều 11. Quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
Điều 12. Trình tự, thủ tục lập hồ sơ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
Điều 13. Đối tượng, thời hiệu, thời hạn áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Điều 14. Lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Chương III — QUY TRÌNH PHỐI HỢP THỰC HIỆN QUY ĐỊNH CỦA PHÁP
Điều 15. Đối tượng áp dụng
Điều 16. Trình tự thực hiện phối hợp lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp cai nghiện tự nguyện
Điều 17. Tiếp nhận đăng ký cai nghiện tự nguyện
Điều 18. Quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng hoặc quyết định điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế
Điều 19. Cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy
Điều 20. Đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
Điều 21. Đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
Điều 22. Lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa người nghiện vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
Điều 23. Cơ quan có thẩm quyền lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
Điều 24. Quản lý người vi phạm trong thời gian chờ làm thủ tục áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
Điều 25. Thông báo về việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
Điều 26. Kiểm tra tính pháp lý hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
Điều 27. Xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
Điều 28. Đưa người đã có quyết định vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
Chương IV — LẬP HỒ SƠ QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI NƠI CƯ TRÚ
Điều 29. Lập hồ sơ, thủ tục đề nghị quản lý sau cai nghiện ma túy
Điều 30. Quyết định quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 31. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan
Điều 32. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể có liên quan phối hợp thực hiện
Điều 33. Chế độ kiểm tra, hướng dẫn; thông tin, báo cáo
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy