vanban.org

Điều 4. Xác định người sử dụng trái phép chất ma túy — Quyết định 41/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/09/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 17/09/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 93/2026/QĐ-UBND · 07/09/2026 Sửa đổi, bổ sung: 34/2024/QĐ-UBND · 17/06/2024
Thừa Thiên Huế Ban hành 23/08/2022 Hiệu lực 01/09/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy; người nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 41/2022/QĐ-UBND
17/09/202693/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 27/06/202434/2024/QĐ-UBNDSửa đổi 01/09/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 64/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện các quy định của pháp luật về giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với người nghiện ma túy và đưa người nghiện ma túy vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 64/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp lập hồ sơ và tổ chức cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 47/2015/QĐ-UBND ngày 07/10/2015 của UBND tỉnh · 50/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2022/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Xác định người sử dụng trái phép chất ma túy

1. Người sử dụng trái phép chất ma túy là người có hành vi sử dụng chất ma túy mà không được sự cho phép của người hoặc cơ quan chuyên môn có thẩm quyền và xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể có kết quả dương tính.

2. Xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể được thực hiện đối với người thuộc trường hợp sau đây:

a) Một người có dấu hiệu sử dụng trái phép chất ma túy khi có một trong các căn cứ sau đây:

- Tin báo, tố giác của cá nhân, cơ quan, tổ chức đã được cơ quan có thẩm quyền tiến hành xác minh, làm rõ;

-Thông tin, tài liệu trong các vụ vi phạm pháp luật; 

-Người có biểu hiện mất năng lực nhận thức hoặc kiểm soát hành vi nghi do sử dụng ma túy;

- Trên người, phương tiện, nơi ở của người đó có dấu vết của chất ma túy hoặc dụng cụ, phương tiện sử dụng trái phép chất ma túy; 

- Người điều khiển phương tiện có biểu hiện sử dụng chất kích thích nghi là ma túy;

- Người có mặt tại các địa điểm có hành vi tổ chức, chứa chấp hoặc sử dụng trái phép chất ma túy nhưng không có lý do chính đáng; 

- Người tự khai báo hành vi sử dụng trái phép chất ma túy;

- Người bị phát hiện quả tang sử dụng trái phép chất ma túy;

- Những căn cứ khác theo quy định của pháp luật.

b) Người sử dụng trái phép chất ma túy đang trong thời hạn quản lý.

c) Người đang trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn do có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy; đang cai nghiện ma túy; đang điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế; đang trong thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy.

3. Thẩm quyền xét nghiệm chất ma túy được quy định tại khoản 2, Điều 22 Luật Phòng, chống ma túy.

Kết quả xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể thực hiện theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 105/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.