vanban.org

Điều 14. Lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn — Quyết định 41/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/09/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 17/09/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 93/2026/QĐ-UBND · 07/09/2026 Sửa đổi, bổ sung: 34/2024/QĐ-UBND · 17/06/2024
Thừa Thiên Huế Ban hành 23/08/2022 Hiệu lực 01/09/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy; người nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 41/2022/QĐ-UBND
17/09/202693/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 27/06/202434/2024/QĐ-UBNDSửa đổi 01/09/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 64/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện các quy định của pháp luật về giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với người nghiện ma túy và đưa người nghiện ma túy vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 64/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp lập hồ sơ và tổ chức cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 47/2015/QĐ-UBND ngày 07/10/2015 của UBND tỉnh · 50/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2022/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

1. Trong quá trình điều tra, thụ lý các vụ vi phạm pháp luật, cơ quan Công an cấp huyện hoặc cơ quan Công an cấp tỉnh phát hiện người có hành vi sử dụng ma túy trái phép thì phối hợp và bàn giao cho cơ quan Công an cấp xã nơi người đó đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi phát hiện hành vi vi phạm hoặc nơi tiếp nhận người chưa thành niên liên quan đến hành vi sử dụng trái phép chất ma túy không có nơi cư trú ổn định tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính, xác minh, thu thập tài liệu, tiến hành xác định tình trạng nghiện hoặc tình trạng sử dụng. Nếu người đó không nghiện và thuộc đối tượng áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn thì Công an cấp xã có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị áp dụng

2. Cơ quan Công an cấp tỉnh và cơ quan Công an cấp huyện có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn cơ quan Công an cấp xã tiến hành lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

3. Đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với đối tượng sử dụng trái phép chất ma túy do Trưởng Công an cấp xã tự lập hoặc trên cơ sở đề nghị của những người sau đây:

a) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở;

b) Đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người vi phạm đang làm việc hoặc học tập;

c) Đại diện đơn vị dân cư ở cơ sở gồm: Tổ trưởng Tổ dân phố, Trưởng thôn, ấp, bản, buôn, làng, phum, sóc và các đơn vị tương đương.

4. Sau khi xem xét các tài liệu xác định đủ căn cứ để lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn thì Công an cấp xã nơi người đó đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi phát hiện hành vi vi phạm hoặc nơi tiếp nhận người chưa thành niên liên quan đến hành vi sử dụng trái phép chất ma túy không có nơi cư trú ổn định tiến hành lập hồ sơ và có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ra quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn. Thời hạn cơ quan Công an lập hồ sơ là 07 ngày làm việc kể từ khi phát hiện người có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy thuộc đối tượng bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

5. Trình tự thủ tục lập hồ sơ được thực hiện theo Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn