vanban.org

Điều 9. Phương pháp lập hồ sơ đối với người vi phạm không hợp tác — Quyết định 41/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/09/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 17/09/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 93/2026/QĐ-UBND · 07/09/2026 Sửa đổi, bổ sung: 34/2024/QĐ-UBND · 17/06/2024
Thừa Thiên Huế Ban hành 23/08/2022 Hiệu lực 01/09/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy; người nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 41/2022/QĐ-UBND
17/09/202693/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 27/06/202434/2024/QĐ-UBNDSửa đổi 01/09/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 64/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện các quy định của pháp luật về giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với người nghiện ma túy và đưa người nghiện ma túy vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 64/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp lập hồ sơ và tổ chức cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 47/2015/QĐ-UBND ngày 07/10/2015 của UBND tỉnh · 50/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2022/QĐ-UBND › Chương I › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Phương pháp lập hồ sơ đối với người vi phạm không hợp tác

1. Trường hợp người thuộc đối tượng phải tiến hành xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể không hợp tác để thực hiện biện pháp xét nghiệm ma túy bằng nước tiểu hoặc nước bọt thì áp dụng biện pháp cưỡng chế thông tiểu và lấy nước bọt, nếu vẫn không thực hiện được thì chuyển sang biện pháp xét nghiệm máu.

2. Trường hợp người nghiện ma túy, người sử dụng, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy hoặc người đại diện hợp pháp của họ từ chối hợp tác hoặc không thể hợp tác trong quá trình lập hồ sơ thì cơ quan chức năng tiến hành lập biên bản nêu rõ lý do, biên bản phải có xác nhận của người làm chứng hoặc tổ trưởng tổ dân phố, thôn trưởng và chữ ký của các cơ quan chức năng có liên quan và tiến hành lập hồ sơ theo quy định của pháp luật.