vanban.org

Điều 8. Xác định tình trạng cư trú. — Quyết định 41/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/09/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 17/09/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 93/2026/QĐ-UBND · 07/09/2026 Sửa đổi, bổ sung: 34/2024/QĐ-UBND · 17/06/2024
Thừa Thiên Huế Ban hành 23/08/2022 Hiệu lực 01/09/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy; người nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 41/2022/QĐ-UBND
17/09/202693/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 27/06/202434/2024/QĐ-UBNDSửa đổi 01/09/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 64/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện các quy định của pháp luật về giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với người nghiện ma túy và đưa người nghiện ma túy vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 64/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp lập hồ sơ và tổ chức cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 47/2015/QĐ-UBND ngày 07/10/2015 của UBND tỉnh · 50/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2022/QĐ-UBND › Chương I › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Xác định tình trạng cư trú.

1. Thực hiện theo pháp luật về cư trú để xác minh nội dung sau:

a) Xác định nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú;

b) Xác định nơi ở hiện tại, nếu nơi ở hiện tại không có địa chỉ cụ thể thì lấy địa chỉ là đơn vị cấp xã;

c) Thời gian đến sinh sống tại nơi ở hiện tại.

2. Xác định người có nơi cư trú ổn định, người không có nơi cư trú ổn định được quy định tại Điều 41, Nghị định số 105/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật phòng, chống ma túy;

3. Thời hạn xác minh tình trạng cư trú.

a) Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý hồ sơ, người có thẩm quyền lập hồ sơ đề nghị có trách nhiệm xác minh nơi cư trú của đối tượng liên quan đến ma túy.

b) Đối với các địa bàn là vùng miền núi, hải đảo, vùng xa xôi, hẻo lánh mà việc đi lại gặp khó khăn thì thời hạn xác minh nơi cư trú có thể kéo dài hơn nhưng không được quá 10 ngày, kể từ ngày thụ lý hồ sơ.