vanban.org

Điều 43. Thời hạn quản lý và cách tính thời hạn quản lý — Nghị định 105/2021/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2026
Chính phủ Ban hành 04/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ 1.301 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 17 năm
Nghị định số 105/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy · 105/2021/NĐ-CP
01/07/2026163/2026/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 01/01/2022Bản gốcThay thế
Nghị định số 45/2009/NĐ-CP Hướng dẫn việc nhập khẩu mẫu, lấy mẫu, quản lý, sử dụng mẫu các chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần vì mục đích quốc phòng, an ninh · 45/2009/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 105/2021/NĐ-CP › Chương IV › Điều 43
Đọc toàn văn

Điều 43. Thời hạn quản lý và cách tính thời hạn quản lý

1. Thời hạn quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy là 01 năm, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra Quyết định quản lý.

2. Trong thời hạn quản lý, nếu người đang có quyết định quản lý bị phát hiện tiếp tục sử dụng trái phép chất ma túy mà không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 23 của Luật Phòng, chống ma túy thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền ra Quyết định quản lý mới, trong đó xác định lại thời hạn quản lý là 01 năm, kể từ ngày ra Quyết định quản lý mới.

3. Trường hợp người đang trong thời hạn quản lý chuyển nơi cư trú thì thời hạn quản lý được tính tiếp từ ngày chuyển đi tới khi hết thời gian quản lý còn lại.