vanban.org

Điều 6. Xây dựng dự thảo n ghị quyết của HĐND tỉnh, q uyết định của UBND tỉnh — Quyết định 41/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/01/2025 Sửa đổi, bổ sung: 74/2024/QĐ-UBND · 25/12/2024
Phú Yên Ban hành 25/10/2021 Hiệu lực 08/11/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp xây dựng, kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 41/2021/QĐ-UBND
06/01/202574/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 08/11/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND V2 Ban hành Quy chế phối hợp xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 05/2017/QĐ-UBND V2
Quyết định số 47/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 47/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Xây dựng dự thảo n ghị quyết của HĐND tỉnh, q uyết định của UBND tỉnh

1. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo:

a) Cơ quan được phân công chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh tổ chức nghiên cứu xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và thực hiện đúng trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

b) Thực hiện đầy đủ việc tổ chức lấy ý kiến, nhất là các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo văn bản; gửi dự thảo văn bản đến Văn phòng UBND tỉnh thực hiện đăng tải trên Cổng thông tin điện tử tỉnh; đồng thời, lấy ý kiến phản biện Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh (đối với dự thảo liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của nhân dân); tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến góp ý, phản biện, gửi Sở Tư pháp thẩm định theo quy định.

c) Gửi hồ sơ thẩm định cho Sở Tư pháp; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho Sở Tư pháp để phục vụ cho công tác thẩm định; giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo văn bản; đồng thời gửi báo cáo giải trình, tiếp thu kèm theo dự thảo văn bản đã được chỉnh lý đến Sở Tư pháp khi trình UBND tỉnh dự thảo văn bản. Trường hợp không tiếp thu ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp thì cơ quan chủ trì soạn thảo giải trình rõ quan điểm, căn cứ pháp lý vào tờ trình để trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Khi gửi hồ sơ yêu cầu thẩm định, phải gửi kèm theo văn bản phân công của Thường trực HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh đối với dự thảo nghị quyết của HĐND tỉnh; văn bản phân công của Chủ tịch UBND tỉnh đối với dự thảo quyết định của UBND tỉnh; văn bản phản biện xã hội của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh đối với dự thảo văn bản; văn bản trả lời của cơ quan soạn thảo đối với ý kiến phản biện xã hội của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; văn bản gửi lấy ý kiến góp ý.

Sửa đổi bởi 74/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 06/01/2025

2. Trách nhiệm của Sở Tư pháp:

a) Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Điều 49 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 59/2024/NĐ-CP. Tổ chức thực hiện thẩm định khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ gửi thẩm định không đầy đủ, Sở Tư pháp yêu cầu (bằng văn bản) gửi cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung hồ sơ gửi thẩm định theo quy định.

b) Đối với dự thảo nghị quyết, quyết định liên quan đến nhiều lĩnh vực hoặc do Sở Tư pháp chủ trì soạn thảo thì Giám đốc Sở Tư pháp thành lập hội đồng tư vấn thẩm định đối với dự thảo nghị quyết, hội đồng thẩm định đối với dự thảo quyết định theo quy định tại Điều 50 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 21 Điều 1 Nghị định số 59/2024/NĐ-CP

3. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh:

Tiếp nhận, kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ quy trình xây dựng văn bản, hồ sơ trình ban hành văn bản do cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản gửi đến. Trường hợp hồ sơ dự thảo không đầy đủ hoặc chưa có ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Văn phòng UBND tỉnh đề nghị cơ quan soạn thảo bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

4. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan:

a) Các cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến góp ý có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị góp ý.

Sửa đổi bởi 74/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 06/01/2025

b) Cử đại diện tham dự hội đồng tư vấn thẩm định, hội đồng thẩm định và các cuộc họp tư vấn thẩm định theo đề nghị của Sở Tư pháp, có ý kiến về các lĩnh vực chuyên môn do ngành, lĩnh vực mình phụ trách