vanban.org

Điều 21. Mối quan hệ giữa c ộng tác viên và cơ quan quản lý, sử dụng c ộng tác viên — Quyết định 41/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/01/2025 Sửa đổi, bổ sung: 74/2024/QĐ-UBND · 25/12/2024
Phú Yên Ban hành 25/10/2021 Hiệu lực 08/11/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp xây dựng, kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 41/2021/QĐ-UBND
06/01/202574/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 08/11/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND V2 Ban hành Quy chế phối hợp xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 05/2017/QĐ-UBND V2
Quyết định số 47/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 47/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2021/QĐ-UBND › Chương V › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Mối quan hệ giữa c ộng tác viên và cơ quan quản lý, sử dụng c ộng tác viên

1. Cộng tác viên và cơ quan sử dụng cộng tác viên thiết lập mối quan hệ trên cơ sở hợp đồng cộng tác, thỏa thuận, bình đẳng và tự nguyện giữa hai bên. Khi giao kết hợp đồng, cộng tác viên chịu sự quản lý, bồi dưỡng, tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ và thực hiện công việc theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra, rà soát văn bản.

2. Cộng tác viên thực hiện công việc một cách độc lập, khách quan, tuân thủ nguyên tắc kiểm tra văn bản, chịu trách nhiệm cá nhân về nội dung, kết quả kiểm tra, rà soát văn bản do mình thực hiện.

3. Cơ quan sử dụng cộng tác viên có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin về văn bản được kiểm tra, rà soát; tạo điều kiện cho cộng tác viên thực hiện công việc được giao; được sử dụng kết quả công việc của cộng tác viên theo yêu cầu công việc của mình