Điều 10. Trách nhiệm kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND
1. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm:
a) Tự kiểm tra đối với quyết định của UBND cùng cấp; kiểm tra theo thẩm quyền đối với nghị quyết của HĐND, quyết định của UBND cấp dưới. Nội dung kiểm tra theo quy định tại Điều 104 Nghị định 34/2016/NĐ-CP.
b) Kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, xử lý những văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật (nếu có) theo quy định tại Điều 108 Nghị định 34/2016/NĐ-CP.
c) Lập hồ sơ kiểm tra theo quy định tại Điều 110 Nghị định 34/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP; mở Sổ theo dõi xử lý văn bản trái pháp luật theo Mẫu số 02 Phụ lục III kèm theo Nghị định 34/2016/NĐ-CP. Sổ được lưu trữ cùng hồ sơ kiểm tra văn bản của năm theo chế độ lưu trữ.
2. Cơ quan, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã có trách nhiệm kịp thời cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết; có ý kiến bằng văn bản trong lĩnh vực chuyên môn khi cơ quan kiểm tra văn bản có văn bản đề nghị.