vanban.org

Điều 13. Kiểm tra văn bản theo chuyên đề, ngành, lĩnh vực — Quyết định 41/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/01/2025 Sửa đổi, bổ sung: 74/2024/QĐ-UBND · 25/12/2024
Phú Yên Ban hành 25/10/2021 Hiệu lực 08/11/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp xây dựng, kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 41/2021/QĐ-UBND
06/01/202574/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 08/11/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND V2 Ban hành Quy chế phối hợp xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 05/2017/QĐ-UBND V2
Quyết định số 47/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 47/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2021/QĐ-UBND › Chương I › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Kiểm tra văn bản theo chuyên đề, ngành, lĩnh vực

 1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp:

a) Xây dựng, trình Chủ tịch UBND cùng cấp phê duyệt kế hoạch kiểm tra văn bản theo chuyên đề hoặc theo ngành, lĩnh vực đối với văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp dưới trực tiếp ban hành.

b) Chủ trì đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện với Chủ tịch UBND cùng cấp.

2. Trách nhiệm của HĐND, UBND có văn bản được kiểm tra:

a) Thực hiện việc kiểm tra, báo cáo theo quy định.

b) Chuẩn bị các nội dung, hồ sơ liên quan đến văn bản được kiểm tra theo yêu cầu tại kế hoạch kiểm tra và thông báo của Đoàn Kiểm tra liên ngành.