vanban.org

Điều 12. Kiểm tra văn bản theo địa bàn — Quyết định 41/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/01/2025 Sửa đổi, bổ sung: 74/2024/QĐ-UBND · 25/12/2024
Phú Yên Ban hành 25/10/2021 Hiệu lực 08/11/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp xây dựng, kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 41/2021/QĐ-UBND
06/01/202574/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 08/11/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND V2 Ban hành Quy chế phối hợp xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 05/2017/QĐ-UBND V2
Quyết định số 47/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 47/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2021/QĐ-UBND › Chương I › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Kiểm tra văn bản theo địa bàn

Thay cụm từ/đính chính bởi 74/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 06/01/2025

1. Khi phát hiện văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp huyện, cấp xã ban hành trái pháp luật, ảnh hưởng lớn đến kinh tế - xã hội, phải kiểm tra, xử lý kịp thời, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm:

a) Tham mưu Chủ tịch UBND cùng cấp quyết định thành lập Đoàn Kiểm tra hoặc Đoàn Kiểm tra liên ngành theo địa bàn tại cơ quan ban hành văn bản.

b) Thông báo cho cơ quan có văn bản được kiểm tra về thành phần, thời gian, địa điểm, nội dung làm việc.

c) Báo cáo Chủ tịch UBND cùng cấp về kết quả kiểm tra và biện pháp xử lý (nếu có).

2. HĐND, UBND có văn bản được kiểm tra có trách nhiệm chuẩn bị các nội dung, hồ sơ liên quan, các điều kiện cần thiết để phục vụ việc kiểm tra theo thông báo kiểm tra.