vanban.org

Điều 4. Đề nghị xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh — Quyết định 41/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/01/2025 Sửa đổi, bổ sung: 74/2024/QĐ-UBND · 25/12/2024
Phú Yên Ban hành 25/10/2021 Hiệu lực 08/11/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp xây dựng, kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 41/2021/QĐ-UBND
06/01/202574/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 08/11/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND V2 Ban hành Quy chế phối hợp xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 05/2017/QĐ-UBND V2
Quyết định số 47/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 47/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đề nghị xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh

          1. Trách nhiệm các cơ quan tham mưu UBND tỉnh đề nghị xây dựng nghị quyết:

a) Các trường hợp có nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 27 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (Luật năm 2015): Các cơ quan, ban, ngành tỉnh có trách nhiệm thường xuyên rà soát, kịp thời có văn bản đề xuất và lập hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết quy định tại khoản 2 Điều 117 Luật năm 2015 sửa đổi, bổ sung tại khoản 34 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020 (Luật sửa đổi, bổ sung năm 2020) gửi Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét, quyết định.

          Các trường hợp có nội dung quy định tại khoản 4 Điều 27 Luật năm 2015: các cơ quan, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện thuộc ngành, lĩnh vực do cơ quan, địa phương mình quản lý đề xuất hoặc được giao chủ trì đề nghị xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh, trước khi đề xuất UBND tỉnh trình đề nghị xây dựng nghị quyết cho Thường trực HĐND tỉnh xem xét, quyết định phải thực hiện theo quy định từ Điều 112 đến Điều 116 Luật năm 2015 sửa đổi, bổ sung tại khoản 33 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung năm 2020 và quy định tại Chương II Nghị định số 34/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 154/2020/NĐ-CP và Nghị định số 59/2024/NĐ-CP. Hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết quy định tại khoản 3 Điều 117 Luật năm 2015 sửa đổi, bổ sung tại khoản 34 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung năm 2020.

          b) Cơ quan lập đề nghị xây dựng nghị quyết theo khoản 4 Điều 27 Luật năm 2015 có trách nhiệm giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý đề nghị xây dựng nghị quyết và đồng thời gửi báo cáo giải trình, tiếp thu kèm theo đề nghị xây dựng nghị quyết đã được chỉnh lý đến Sở Tư pháp khi trình UBND tỉnh đề nghị xây dựng nghị quyết.

Sửa đổi bởi 74/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 06/01/2025

2. Trách nhiệm Sở Tư pháp:

Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ và cơ quan, tổ chức có liên quan, các chuyên gia, nhà khoa học để thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết trong trường hợp hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết quy định tại khoản 4 Điều 27 Luật năm 2015 theo quy định.

3. Trách nhiệm Văn phòng UBND tỉnh:

a) Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết do các cơ quan, đơn vị trình. Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết quy định tại khoản 4 Điều 27 Luật năm 2015 thì đối chiếu hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết với báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp; nếu cơ quan đề nghị xây dựng nghị quyết không tiếp thu ý kiến thẩm định mà không có báo cáo giải trình hoặc trình hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết không đúng quy định tại Điều 114 Luật năm 2015, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ nhận hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết, Văn phòng UBND tỉnh đề nghị cơ quan đề nghị xây dựng nghị quyết bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

b) Tham mưu UBND tỉnh dự thảo văn bản của Thường trực HĐND tỉnh phân công cho UBND tỉnh trình dự thảo nghị quyết (nêu rõ tên loại, tên gọi của văn bản, thời hạn trình HĐND tỉnh dự thảo văn bản). Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn của Thường trực HĐND tỉnh phân công cho UBND tỉnh trình dự thảo nghị quyết, Văn phòng UBND tỉnh tham mưu UBND tỉnh có văn bản phân công (nêu rõ tên cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo, cơ quan phối hợp soạn thảo nghị quyết, tên loại, tên gọi của văn bản, thời hạn trình dự thảo nghị quyết cho UBND tỉnh). Thời hạn phân công cơ quan soạn thảo trình UBND tỉnh phải đảm bảo thời gian thực hiện theo trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

4. Trách nhiệm các cơ quan, tổ chức có liên quan:

a) Các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản theo quy định tại Điều 113 Luật năm 2015.

b) Các cơ quan, tổ chức thực hiện cử đại diện tham dự hội đồng tư vấn thẩm định theo đề nghị của Sở Tư pháp.                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                             Điều 5. Đề nghị xây dựng quyết định của UBND tỉnh

1. Trách nhiệm các cơ quan đề nghị xây dựng quyết định:

a) Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm đề nghị xây dựng quyết định của UBND tỉnh theo quy định tại Điều 127 Luật năm 2015, gửi Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.

b) Các cơ quan, ban, ngành không thuộc cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh đề xuất xây dựng quyết định của UBND tỉnh gửi đề xuất thông qua cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh quản lý ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi điều chỉnh của văn bản để đề nghị xây dựng. Khi nhận được đề xuất, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh tiến hành ngay việc đề nghị xây dựng quyết định, nếu không có cơ sở đề nghị thì có văn bản gửi cơ quan đề xuất và Văn phòng UBND tỉnh, trong đó nêu rõ lý do không đề nghị.

Trường hợp phạm vi điều chỉnh của văn bản đề nghị xây dựng không thuộc quản lý ngành, lĩnh vực của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh thì các cơ quan, ban, ngành không thuộc cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh gửi đề xuất đến Văn phòng UBND tỉnh. Khi nhận được đề xuất, Văn phòng UBND tỉnh tiến hành ngay việc đề nghị xây dựng quyết định, nếu không có cơ sở đề nghị thì có văn bản gửi cơ quan đề xuất, trong đó nêu rõ lý do không đề nghị.

2. Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh xem xét kiểm tra việc đề nghị xây dựng quyết định khi có yêu cầu.

3. Trách nhiệm Văn phòng UBND tỉnh:

a) Chủ trì xem xét kiểm tra việc đề nghị xây dựng quyết định, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.

b) Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh văn bản phân công, trong đó nêu rõ tên cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo, cơ quan phối hợp soạn thảo quyết định, tên loại, tên gọi của văn bản, thời hạn trình dự thảo quyết định cho UBND tỉnh. Thời hạn phân công cơ quan soạn thảo trình UBND tỉnh phải đảm bảo thời gian thực hiện theo trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật.