vanban.org

Điều 9. Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức — Quyết định 41/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 29/12/2023 Thay thế: 24/2023/QĐ-UBND · 14/12/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2018/QĐ-UBND · 09/04/2018
Sóc Trăng Ban hành 08/12/2017 Hiệu lực 31/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 6 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng · 24/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 41/2017/QĐ-UBND
29/12/202324/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/04/201811/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ 31/12/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức

1. Sở Nội vụ giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý chung về công tác quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức; chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị thực hiện các quy định về quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức; báo cáo Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý hồ sơ theo quy định; đồng thời trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (hồ sơ gốc, hồ sơ điện tử).

2. Thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức (hồ sơ gốc, hồ sơ điện tử) thuộc thẩm quyền, phạm vi quản lý. Báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất về tình hình quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức cho cơ quan có thẩm quyền quản lý.