ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 24/2023/QĐ-UBND | Sóc Trăng, ngày 14 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động;
Căn cứ Thông tư số 03/2021/TT-BNV ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Sóc Trăng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 12 năm 2023 và thay thế các Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc bãi bỏ Điểm d Khoản 1 Điều 10 của Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND ngày 08/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tỉnh Sóc Trăng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
- Như Điều 3; - Bộ Nội Vụ; - Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ: - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - TT TU, TT. HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Các cơ quan Đảng, MTTQ, đoàn thể; - Hội đặc thù có phạm vi hoạt động trong tỉnh; - VP Đoàn ĐBQH & HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, ĐVSN thuộc UBND tỉnh; - UBND các huyện, thị xã, thành phố; - Cty TNHH MTV Xổ số KT tỉnh ST; - Cty Lâm nghiệp tỉnh ST; - Công báo tin; - HTĐT: [email protected] - Lưu: VT, SNV (01) / Lk (2D) | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH ( Đã ký) |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- |
QUY ĐỊNH
Phân công, phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
(Kèm theo Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định việc phân công, phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp huyện thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.
2. Cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện và cán bộ, công chức cấp xã; viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp huyện thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.
3. Cán bộ, công chức, viên chức quy định tại khoản 2 Điều này được cơ quan có thẩm quyền luân chuyển, biệt phái hoặc điều động về công tác tại các hội đặc thù, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.
Điều 3. Nội dung phân công, phân cấp quản lý
1. Tuyển dụng viên chức.
2. Sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức, gồm:
a) Bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch; bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, chuyển chức danh nghề nghiệp và xếp lương, nâng bậc lương đối với cán bộ, công chức, viên chức.
b) Thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
c) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xem xét cho từ chức, cho thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
d) Luân chuyển cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý.
đ) Điều động, chuyển công tác, biệt phái và tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức.
e) Thời việc, nghỉ hưu.
g) Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức.
h) Quy định tiêu chuẩn, điều kiện về thành tích, kết quả và sản phẩm cụ thể phù hợp với tiêu chuẩn chức vụ dự kiến bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý.
Điều 4. Nguyên tắc phân cấp quản lý
1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc khối Nhà nước của tỉnh Sóc Trăng theo quy định của pháp luật về quản lý cán bộ, công chức, viên chức và phân cấp quản lý cán bộ của Tỉnh ủy Sóc Trăng; chịu trách nhiệm trước Chính phủ, trước Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh về công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các Bộ, ngành trong công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức của ngành trên địa bàn tỉnh.
2. Các sở, ban, ngành tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức của ngành, địa phương theo pháp luật hiện hành, quy định của Bộ, ngành (nếu có), phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và quyết định của cơ quan có thẩm quyền về công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức.
Chương II PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝCÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Mục 1 TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC
Điều 5. Tuyển dụng viên chức
1. Sở Nội vụ phê duyệt Kế hoạch tuyển dụng viên chức của các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức, trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thuộc nhóm 3 (đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên) và nhóm 4 (đơn vị sự nghiệp công lập do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên) thực hiện tuyển dụng viên chức thuộc đơn vị.
Điều 6. Bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch; bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, chuyển chức danh nghề nghiệp, xếp lương, nâng bậc lương đối với cán bộ, công chức, viên chức
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Quyết định bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch, xếp lương, nâng bậc lương (thường xuyên, trước thời hạn), phụ cấp thâm niên vượt khung và các phụ cấp khác theo lương (nếu có) đối với cán bộ, công chức ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở xuống thuộc phạm vi quản lý.
b) Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, chuyển chức danh nghề nghiệp, xếp lương, nâng bậc lương (thường xuyên, trước thời hạn), phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp khác theo lương (nếu có) đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I trở xuống (bao gồm cả chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A3) thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên do thủ trưởng đơn vị quyết định và trừ đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên trực thuộc sở, ban, ngành tỉnh và Uỷ ban nhân dân cấp huyện:
a) Quyết định bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức đối với người tập sự sau khi hết thời gian tập sự.
b) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có) đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp từ hạng III hoặc tương đương (áp dụng bảng lương của viên chức loại A1) trở xuống thuộc phạm vi quản lý.
3. Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác thì thực hiện theo pháp luật chuyên ngành.
Điều 7. Thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
1. Sở Nội vụ tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I (bao gồm cả chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương viên chức loại A3) đối với viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.
2. Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng II trở xuống đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên.
Điều 8. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xem xét cho từ chức, cho thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và tạm đình chỉ công tác
Điều 9. Luân chuyển cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định luân chuyển cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý đối với các chức danh thuộc thẩm quyền phê chuẩn, bổ nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh quyết định luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý đối với các chức danh thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định luân chuyển cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý đối với các chức danh thuộc thẩm quyền phê chuẩn, bổ nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
4. Việc bố trí, phân công cán bộ, công chức sau khi luân chuyển do cấp có thẩm quyền luân chuyển quyết định.
Điều 10. Điều động, chuyển công tác, biệt phái và tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều động, chuyển công tác, biệt phái và tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền phê chuẩn, bổ nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và cán bộ, công chức, viên chức giữ ngạch, chức danh chuyên viên cao cấp hoặc tương đương.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều động, chuyển công tác, biệt phái, tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức đối với các chức danh thuộc thẩm quyền bổ nhiệm, quản lý của Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, trừ thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều này.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều động, chuyển công tác, biệt phái, tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức đối với các chức danh thuộc thẩm quyền bổ nhiệm, quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, trừ thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều này.
4. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên quyết định điều động, chuyển công tác, biệt phái, tiếp nhận viên chức thuộc thẩm quyền quản lý, trừ đối tượng thuộc thẩm quyền bổ nhiệm tại khoản 1, 2, 3 Điều này.
Điều 11. Thôi việc, nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức, viên chức
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho thôi việc, nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền phê chuẩn, bổ nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và cán bộ, công chức, viên chức ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho thôi việc, nghỉ hưu đối với công chức, viên chức thuộc thẩm quyền bổ nhiệm, quản lý và sử dụng, trừ thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều này.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, quyết định cho thôi việc, nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền phê chuẩn, bổ nhiệm, quản lý và sử dụng, trừ thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều này.
4. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên quyết định thôi việc, nghỉ hưu đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.
5. Trường hợp có quy định khác về giải quyết thôi việc, nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức, viên chức thì thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 12. Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức
1. Sở Nội vụ quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền phê chuẩn, bổ nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các sở, ban, ngành tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền bổ nhiệm, quản lý và sử dụng, trừ thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều này.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền phê chuẩn, bổ nhiệm, quản lý và sử dụng, trừ thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều này.
4. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý hồ sơ viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.
Điều 12a. Quy định tiêu chuẩn, điều kiện về thành tích, kết quả và sản phẩm cụ thể phù hợp với tiêu chuẩn chức vụ dự kiến bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy định này của các sở, ban, ngành tỉnh, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm thực hiện và triển khai Quy định này đến cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý; báo cáo định kỳ và đột xuất về Sở Nội vụ.
3. Các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, cấp huyện do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, cấp huyện thực hiện việc quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành.
4. Các tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp được áp dụng theo Quy định này để tuyển dụng, sử dụng và quản lý người làm việc trong cơ quan, đơn vị. Giao cho Sở Nội vụ hướng dẫn thực hiện nội dung này.
5. Trường hợp các văn bản quy định viện dẫn để áp dụng tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
6. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.