vanban.org

Điều 10. Bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức — Quyết định 41/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 29/12/2023 Thay thế: 24/2023/QĐ-UBND · 14/12/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2018/QĐ-UBND · 09/04/2018
Sóc Trăng Ban hành 08/12/2017 Hiệu lực 31/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 6 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng · 24/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 41/2017/QĐ-UBND
29/12/202324/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/04/201811/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ 31/12/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm các chức danh:

a) Giám đốc, Phó Giám đốc sở và tương đương.

b) Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Giám đốc, Phó Giám đốc, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Giám đốc, Phó Giám đốc bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa cấp tỉnh trực thuộc Sở Y tế.

Điểm d Khoản 1 Điều 10 đã bị bãi bỏ bởi 11/2018/QĐ-UBND, hiệu lực từ 20/04/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

e) Các chức danh khác theo quy định của pháp luật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm.

2. Thủ trưởng sở, ban ngành và tương đương quyết định bổ nhiệm các chức vụ lãnh đạo các phòng ban chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở, ban ngành ngoài các chức vụ quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bổ nhiệm các chức vụ lãnh đạo các phòng chuyên môn và tương đương, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc

Ủy ban nhân dân cấp huyện ngoài các chức vụ quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.

4. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp được giao quyền tự chủ bổ nhiệm các chức danh viên chức quản lý gồm: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương trực thuộc đơn vị.

5. Thẩm quyền bổ nhiệm chức danh Kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán):

a) Đối với đơn vị kế toán ở cấp tỉnh: Kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán) đơn vị kế toán thuộc quản lý của Hội đồng nhân dân tỉnh do Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh bổ nhiệm; Kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán) đơn vị kế toán cấp I trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm; Kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán) đơn vị kế toán cấp II, cấp III do cấp có thẩm quyền bổ nhiệm Phó Thủ trưởng đơn vị quyết định; các đơn vị kế toán khác, kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán) do Thủ trưởng đơn vị kế toán đó bổ nhiệm.

b) Đối với đơn vị kế toán ở cấp huyện: Kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán) đơn vị kế toán thuộc quản lý của Hội đồng nhân dân cấp huyện do Chủ tịch hội đồng nhân dân cấp huyện bổ nhiệm; Kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán) đơn vị kế toán cấp I trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, phụ trách kế toán ngân sách và tài chính xã, phường, thị trấn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm; Kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán) đơn vị kế toán cấp II, cấp III do cấp có thẩm quyền bổ nhiệm Phó Thủ trưởng đơn vị quyết định; các đơn vị kế toán khác, kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán) do Thủ trưởng đơn vị kế toán đó bổ nhiệm.

c) Các đơn vị kế toán khác quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này, trước khi bổ nhiệm kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán) phải có ý kiến thống nhất của Sở Nội vụ.

6. Các quyết định bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức phải gửi về Sở Nội vụ để theo dõi, quản lý chung theo quy định (đối với các đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ phải gửi về cơ quan, đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp 01 bản để theo dõi).