vanban.org

Điều 20. Tuyển dụng viên chức — Quyết định 41/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 29/12/2023 Thay thế: 24/2023/QĐ-UBND · 14/12/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2018/QĐ-UBND · 09/04/2018
Sóc Trăng Ban hành 08/12/2017 Hiệu lực 31/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 6 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng · 24/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 41/2017/QĐ-UBND
29/12/202324/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/04/201811/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ 31/12/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2017/QĐ-UBND › Chương V › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Tuyển dụng viên chức

1. Thủ trưởng sở, ban ngành và tương đương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, căn cứ quy định về tuyển dụng viên chức; căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, số lượng người làm việc được phân bổ hàng năm và khả năng tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (trừ các đơn vị sự nghiệp được giao quyền tự chủ), xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyển dụng viên chức theo quy định của pháp luật.

2. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 9 Luật Viên chức, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc tuyển dụng viên chức theo quy định pháp luật.

3. Hàng năm, Thủ trưởng sở, ban ngành và tương đương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ xây dựng kế hoạch tuyển dụng viên chức gửi Sở Nội vụ phê duyệt trước khi tổ chức tuyển dụng; tổ chức thẩm tra, xác minh văn bằng, chứng chỉ của người trúng tuyển bảo đảm chính xác theo quy định của pháp luật; báo cáo kết quả tuyển dụng và gửi quyết định tuyển dụng (01 bản) về Sở Nội vụ để theo dõi, quản lý chung.

4. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức của các sở, ban ngành và tương đương, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ đủ điều kiện thành lập hội đồng tuyển dụng viên chức.

5. Trường hợp sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ chưa đủ điều kiện tổ chức tuyển dụng viên chức hoặc chỉ tiêu tuyển dụng; số lượng thí sinh dự tuyển quá ít thì có thể đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức tuyển dụng viên chức chung toàn tỉnh.

6. Giám đốc Sở Nội vụ phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức tuyển dụng viên chức chung cho toàn tỉnh trong trường hợp các sở, ban ngành và tương đương, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ chưa đủ điều kiện tổ chức tuyển dụng viên chức. Trong trường hợp này, sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả trúng tuyển, Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cần cử chỉ tiêu tuyển dụng và thẩm quyền bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp tiến hành ra quyết định tuyển dụng, phân công cụ thể về đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.

7. Đối với các chức danh lái xe, nhân viên bảo vệ và nhân viên phục vụ trong các đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước cấp chi phí hoạt động thường xuyên, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cần cử chỉ tiêu được giao để ký kết và thực hiện chế độ hợp đồng lao động theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp.