vanban.org

Điều 14. Chuyển công tác đối với viên chức — Quyết định 41/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 29/12/2023 Thay thế: 24/2023/QĐ-UBND · 14/12/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2018/QĐ-UBND · 09/04/2018
Sóc Trăng Ban hành 08/12/2017 Hiệu lực 31/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 6 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng · 24/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 41/2017/QĐ-UBND
29/12/202324/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/04/201811/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ 31/12/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Chuyển công tác đối với viên chức

1. Khi viên chức chuyển công tác từ đơn vị sự nghiệp công lập này sang đơn vị sự nghiệp công lập khác (bao gồm các đơn vị trực thuộc các cơ quan Đảng, đoàn thể cấp tỉnh, các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập nhà nước cấp trên đóng tại địa phương) trên địa bàn tỉnh hoặc ra ngoài tỉnh phải được cơ quan có thẩm quyền quản lý đồng ý bằng văn bản, sau đó phải thực hiện chấm dứt hợp đồng làm việc và giải quyết các chế độ theo quy định của Luật Viên chức tại đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định.

2. Thẩm quyền cho chuyển công tác

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho chuyển công tác đối với các chức danh viên chức lãnh đạo quản lý do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, viên chức giữ chức danh nghề nghiệp áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 (từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78) thang bảng lương kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây gọi tắt là viên chức giữ chức danh nghề nghiệp áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1).

b) Giám đốc Sở Nội vụ quyết định chuyển công tác đối với viên chức ngoài đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này giữa các sở, ban ngành và tương đương (bao gồm đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh); giữa các Ủy ban nhân dân cấp huyện; giữa các sở, ban ngành và tương đương với Ủy ban nhân dân cấp huyện và ngược lại; từ đơn vị sự nghiệp công lập nhà nước sang đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các cơ quan Đảng, Đoàn thể cấp tỉnh và chuyển công tác ngoài tỉnh.

c) Thủ trưởng các sở, ban ngành và tương đương quyết định chuyển công tác đối với chức danh viên chức thuộc thẩm quyền bổ nhiệm và quản lý ngoài đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này trong nội bộ của sở, ban ngành và các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (bao gồm viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ).

d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định chuyển công tác đối với viên chức thuộc thẩm quyền bổ nhiệm, quản lý ngoài đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này trong nội bộ của huyện (bao gồm viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ).