vanban.org

Điều 9. Hỗ trợ di chuyển — Quyết định 41/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/10/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/10/2014 Thay thế: 24/2014/QĐ-UBND · 25/09/2014 Sửa đổi, bổ sung: 17/2013/QĐ-UBND · 22/08/2013
Hòa Bình Ban hành 28/12/2009 Hiệu lực 07/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 08/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 05/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 24/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hoà Bình · 41/2009/QĐ-UBND
05/10/201424/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/09/201317/2013/QĐ-UBNDBổ sung 07/01/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2009/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hỗ trợ di chuyển

  1. Thực hiện điều 18 Nghị định 69/2009/NĐ-CP. Mức hỗ trợ di chuyển quy định cho các trường hợp cụ thể như sau:

- Trường hợp chủ sử dụng nhà đất di chuyển tại chỗ của thửa đất còn lại sau khi đã thu hồi được hỗ trợ 1.000.000đ/ hộ (một triệu đồng);

- Trường hợp chủ sử dụng nhà đất bị thu hồi phải di chuyển chỗ ở đến nơi khác trong phạm vi huyện, thành phố thì được hỗ trợ 2.000.000đ/hộ (hai triệu đồng);

- Trường hợp chủ sử dụng nhà đất bị thu hồi phải di chuyển chỗ ở đến nơi khác ra ngoài phạm vi huyện, thành phố nhưng trong phạm vi tỉnh thì được hỗ trợ: 3.000.000đ/hộ (ba triệu đồng);

- Trường hợp chủ sử dụng nhà đất bị thu hồi phải di chuyển chỗ ở đến nơi khác ra ngoài phạm vi tỉnh thì được hỗ trợ: 5.000.000đ/ hộ (năm triệu đồng);

2. Chủ đầu tư phối hợp với Tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bố trí quỹ nhà ở tạm cho các hộ phải di chuyển (nếu cần thiết).

Người bị thu hồi đất ở mà không còn chỗ ở khác thì trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới (thời gian xây dựng khu tái định cư) hoặc các hộ không được giao đất ở tái định cư nhưng phải phá dỡ toàn bộ nhà ở hoặc cắt xén một phần nhà ở có ảnh hưởng đến kết cấu nhà, phải phá dỡ di chuyển chỗ ở mà không có nhà ở tạm thì được hỗ trợ tiền thuê nhà. Mức hỗ trợ tiền thuê nhà, thời gian và giá thuê nhà được quy định cụ thể như sau:

Giá thuê nhà ở tạm hỗ trợ là 200.000 đồng/1nhân khẩu/tháng; 350.000 đồng/hộ độc thân/tháng;

Thời gian được hỗ trợ giá thuê nhà không quá 03 tháng (đối với các hộ được giao đất ở tái định cư); không quá 06 tháng (đối với các hộ không được giao đất ở tái định cư).

Nếu các hộ được Nhà nước bố trí nhà ở tạm (nhà trung chuyển) trước khi nhận nhà, đất tái định cư thì không được hỗ trợ tiền thuê nhà ở tạm.

3. Tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc đang sử dụng đất hợp pháp khi Nhà nước thu hồi mà phải di chuyển cơ sở sản xuất thì được hỗ trợ kinh phí tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt; dự toán kinh phí hỗ trợ di chuyển và lắp đặt do tổ chức đang sử dụng đất bị thu hồi phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ giải phóng mặt bằng lập theo quy định và trình UBND cấp huyện phê duyệt; mức hỗ trợ bằng 100% chi phí theo thực tế.