vanban.org

Điều 15. Xử lý một số trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình — Quyết định 41/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/10/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/10/2014 Thay thế: 24/2014/QĐ-UBND · 25/09/2014 Sửa đổi, bổ sung: 17/2013/QĐ-UBND · 22/08/2013
Hòa Bình Ban hành 28/12/2009 Hiệu lực 07/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 08/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 05/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 24/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hoà Bình · 41/2009/QĐ-UBND
05/10/201424/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/09/201317/2013/QĐ-UBNDBổ sung 07/01/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2009/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Xử lý một số trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình

2. Nhà, công trình khác xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; Điều 44, 45 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP và không có giấy phép xây dựng, nếu tại thời điểm xây dựng mà chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, chưa có quy định về phạm vi hành lang bảo vệ công trình và các quy định khác thì được hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường theo quy định tại Điều 24 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP (gọi chung là mức bồi thường theo quy định);

3. Nhà, công trình khác xây dựng trước ngày 01/7/2004 trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; Điều 44, 45 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP khi xây dựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố và cắm mốc hoặc vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cắm mốc thì được xử lý như sau:

a) Công trình là nhà tạm và vật kiến trúc xây dựng trên đất nông nghiệp, đất rừng (không dùng để làm nhà ở) hoặc xây dựng trên đất nông nghiệp cho mượn, cho thuê, đất đấu thầu được hợp tác xã hoặc chính quyền xã, phường, thị trấn cho phép (bằng văn bản và trước ngày 01/7/2004) được hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường theo quy định;

b) Đối với nhà ở, các công trình xây dựng trước ngày 15/10/1993, khi xây dựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, hành lang bảo vệ công trình thì được hỗ trợ bằng 60% (đối với khu vực nông thôn), 50% (đối với khu vực đô thị) mức bồi thường theo quy định.

c) Đối với nhà ở, các công trình xây dựng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 mà vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, hành lang bảo vệ công trình thì được hỗ trợ bằng 50% (đối với khu vực nông thôn), 40% (đối với khu vực thành thị) mức bồi thường theo quy định; trường hợp đã có thông báo không đuợc phép xây dựng của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc biên bản xử lý vi phạm mà vẫn cố tình xây dựng thì không được bồi thường, hỗ trợ; người có công trình xây dựng trái phép phải tự chịu chi phí phá dỡ.

d) Đối với nhà ở, các công trình xây dựng từ sau ngày 01/7/2004 mà vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, hành lang bảo vệ công trình thì không được bồi thường, hỗ trợ; người có công trình xây dựng trái phép phải tự chịu chi phí phá dỡ.