vanban.org

Điều 39. Chi phí phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư — Quyết định 41/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/10/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/10/2014 Thay thế: 24/2014/QĐ-UBND · 25/09/2014 Sửa đổi, bổ sung: 17/2013/QĐ-UBND · 22/08/2013
Hòa Bình Ban hành 28/12/2009 Hiệu lực 07/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 08/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 05/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 24/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hoà Bình · 41/2009/QĐ-UBND
05/10/201424/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/09/201317/2013/QĐ-UBNDBổ sung 07/01/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2009/QĐ-UBND › Chương V › Điều 39
Đọc toàn văn

Điều 39. Chi phí phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm lập dự toán chi phí phục vụ cho công tác giải phóng mặt bằng theo hướng dẫn tại Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT trình UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức chi phí phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư không được vượt quá 2% tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án. Đối với trường hợp thực hiện công tác GPMB trên địa bàn có điều kiện kinh tế khó khăn, đặc biệt khó khăn hoặc các dự án theo dạng tuyến, ống thì việc lập dự toán kinh phí phục vụ công tác GPMB không bị khống chế mức trích 2%.

2. Mức chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư như sau:

a. Đối với các khoản chi đã có định mức, tiêu chuẩn của Nhà nước quy định như: công tác phí, hội nghị, đo đạc, kiểm kê xác định đất đai, tài sản thiệt hại, chi phí làm thêm giờ v...v... được thực hiện theo chế độ hiện hành.

b. Đối với các khoản chi chưa có tiêu chuẩn, định mức như điều tra, khảo sát thực tế, kiểm đếm, lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư... tùy theo tính chất thực tế, số kinh phí phục vụ công tác GPMB được phê duyệt và đặc điểm tính chất của từng dự án, mức chi cụ thể như sau:

- Phụ cấp kiêm nhiệm đối với lãnh đạo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện không quá 500.000 đồng/người/tháng.

c. Chi công tác kiểm đếm trực tiếp tại thực địa có thể thực hiện giao khoán hoặc trả phụ cấp như sau:

- Những người hưởng lương từ ngân sách Nhà nước được hưởng mức phụ cấp hiện trường không quá 50% lương theo hệ số.

- Đối với người làm hợp đồng không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước làm việc trong và ngoài giờ:

+ Chi phí ngày làm việc bình thường không quá 50.000 đồng/người/ngày;

+ Chi phí làm việc ngày nghỉ không quá 60.000 đồng/người/ngày.

d) Đối với các Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tổ chức hoạt động theo hình thức đơn vị sự nghiệp thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập

3. Kinh phí cho công tác chỉ đạo và thẩm định phương án, dự toán bồi thường hỗ trợ và tái định cư được xác định nằm trong dự toán chi phí phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, quy định như sau:

a) Kinh phí cho công tác chỉ đạo của Ban chỉ đạo công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và hỗ trợ tái định cư cấp tỉnh theo tỷ lệ 0,2% (hai phần ngàn) trên tổng dự toán chi phí bồi thường, hỗ trợ được duyệt nhưng không quá 2.000.000 đồng/01 dự án; chỉ áp dụng đối với các dự án có tổng chi phí bồi thường hỗ trợ từ 200.000.000 đồng trở lên.

b) Kinh phí thẩm định: Theo tỷ lệ 0,3% (ba phần ngàn) trên tổng dự toán bồi thường, hỗ trợ đã phê duyệt, cụ thể như sau:

- Mức tối thiểu: Không dưới 300.000 đồng/lần thẩm định.

- Mức tối đa: Không quá 3.000.000 đồng/lần thẩm định.

3. Nội dung chi và chế độ quản lý và các khoản chi phí phục vụ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng theo hướng dẫn tại Nghị định 197/NĐ-CP; Nghị định 84/2008/NĐ-CP; Nghị định 69/2009/NĐ-CP; Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT và các quy định khác. Hàng năm các đơn vị được hưởng nguồn trích kinh phí phục vụ giải phóng mặt bằng có trách nhiệm báo cáo, quyết toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt về tổng nguồn thu từ kinh phí phục vụ giải phóng mặt bằng và sử dụng theo quy định của Nhà nước.