vanban.org

Điều 25. Hỗ trợ Tái định cư — Quyết định 41/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/10/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/10/2014 Thay thế: 24/2014/QĐ-UBND · 25/09/2014 Sửa đổi, bổ sung: 17/2013/QĐ-UBND · 22/08/2013
Hòa Bình Ban hành 28/12/2009 Hiệu lực 07/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 08/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 05/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 24/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hoà Bình · 41/2009/QĐ-UBND
05/10/201424/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/09/201317/2013/QĐ-UBNDBổ sung 07/01/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2009/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Hỗ trợ Tái định cư

1. Thực hiện điều 19 Nghị định 69/2009/NĐ-CP:

Trường hợp số tiền được bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn một suất tái định cư tối thiểu tại khu tái định cư đó thì được Ngân sách Nhà nước hỗ trợ khoản chênh lệch.

2. Đối với các trường hợp sử dụng nhà, đất hợp pháp, đủ điều kiện được bồi thường và bố trí đất ở tái định cư nhưng tự nguyện không nhận đất tái định cư tự bố trí nơi tái định cư thì được hỗ trợ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng)/chủ sử dụng nhà đất (bao gồm cả công tôn tạo mặt bằng xây dựng nhà ở tự tạo lập).