Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hoà Bình. — Quyết định 41/2009/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/10/2014
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 05/10/2014
Thay thế: 24/2014/QĐ-UBND · 25/09/2014
Sửa đổi, bổ sung: 17/2013/QĐ-UBND · 22/08/2013
Dòng đời phiên bản
4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
05/10/201424/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
01/09/201317/2013/QĐ-UBNDBổ sung
07/01/2010Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 41/2009/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hoà Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 3. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại
Điều 4. Giải quyết một số trường hợp cụ thể về đất ở
Điều 5. Bồi thường về đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
Điều 6. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
Điều 7. Xử lý trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường
Điều 8. Hỗ trợ khi thu hồi đất là đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích, đất chưa sử dụng thuộc xã, phường, thị trấn; hỗ trợ khi trưng dụng đất tạm thời
Điều 9. Hỗ trợ di chuyển
Điều 10. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
Điều 11. Hỗ trợ đối với đất Nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn ao không được công nhận là đất ở
Điều 12. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
Điều 13. Các khoản hỗ trợ khác
Điều 14. Quy tắc bồi thường, hỗ trợ về tài sản
Điều 15. Xử lý một số trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình
Điều 15a
Điều 16. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 17. Bồi thường về di chuyển mồ mả
Điều 18. Bồi thường đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, nhà thờ, chùa, am, miếu
Điều 19. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi chưa thu hoạch
Điều 20. Tài sản phát sinh trên đất
Điều 21. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 22. Quy định chung về khu Tái định cư
Điều 23. Các trường hợp được bố trí tái định cư
Điều 24. Hạn mức giao đất ở tái định cư
Điều 25. Hỗ trợ Tái định cư
Điều 26. Các biện pháp hỗ trợ sản xuất và đời sống tại khu Tái định cư
Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT VÀ THỰC HIỆN VIỆC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Điều 27. Trình tự, thủ tục tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng
Điều 28. Xử lý đối với nhóm dự án tự thỏa thuận công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
Điều 29. Chỉ đạo công tác giải phóng mặt bằng đối với các dự án cấp bách
Chương IV — VIỆC LẬP VÀ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG,
Điều 30. Việc lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 31. Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi thu hồi đất để thực hiện các dự án trên địa bàn tỉnh Hoà Bình
Điều 32. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 33. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 34. Chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của các Sở, Ngành trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng
Điều 35. Uỷ ban nhân dân cấp huyện
Điều 36. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện
Điều 37. Uỷ ban nhân dân cấp xã
Điều 38. Trách nhiệm của Chủ đầu tư
Điều 39. Chi phí phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 40. Khen thưởng và kỷ luật
Điều 41. Điều khoản thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy