vanban.org

Điều 11. Hỗ trợ đối với đất Nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn ao không được công nhận là đất ở — Quyết định 41/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/10/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/10/2014 Thay thế: 24/2014/QĐ-UBND · 25/09/2014 Sửa đổi, bổ sung: 17/2013/QĐ-UBND · 22/08/2013
Hòa Bình Ban hành 28/12/2009 Hiệu lực 07/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 08/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 05/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 24/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hoà Bình · 41/2009/QĐ-UBND
05/10/201424/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/09/201317/2013/QĐ-UBNDBổ sung 07/01/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2009/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hỗ trợ đối với đất Nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn ao không được công nhận là đất ở

1. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhân là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến đường giao thông ngoài việc được bồi thường theo giá đất trồng cây lâu năm thì được hỗ trợ như sau:

+ Trong phạm vi địa giới hành chính các phường thuộc thành phố Hoà Bình bằng 40% giá đất ở liền kề;

+ Trong phạm vi địa giới hành chính các xã thuộc thành phố Hoà Bình, thị trấn các huyện hoặc nằm trong quy hoạch mở rộng thị trấn bằng 50% giá đất ở liền kề;

+ Trong phạm vi địa giới các xã còn lại bằng 60% giá đất ở liền kề;

Diện tích được hỗ trợ là diện tích bị thu hồi thực tế nhưng tối đa không quá 03 lần hạn mức giao đất ở quy định tại địa phương.

2. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp nằm trong địa giới hành chính của phường; nằm trong khu dân cư của thị trấn; nằm gọn trong khu dân cư nông thôn (đông dân cư - được xác định ranh giới quy hoạch đã được xét duyệt) thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ như sau:

a) Hỗ trợ bằng 40% giá đất ở trung bình của khu vực có đất bị thu hồi là đất nông nghiệp gồm: đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác; diện tích được hỗ trợ là diện tích bị thu hồi thực tế nhưng tối đa không quá 04 lần hạn mức giao đất ở quy định tại địa phương;

b) Hỗ trợ bằng 30% giá đất ở trung bình của khu vực có đất bị thu hồi là đất rừng sản xuất là rừng trồng; diện tích được hỗ trợ là diện tích bị thu hồi thực tế nhưng tối đa không quá 04 lần hạn mức giao đất ở quy định tại địa phương;

c) Giá đất ở trung bình được tính bằng bình quân giá đất ở của các thửa đất tiếp giáp với thửa đất nông nghiệp được hỗ trợ.

3. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi các thửa đất nông nghiệp có ít nhất một mặt tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng 25% giá đất ở trung bình của khu vực có đất thu hồi; diện tích được hỗ trợ tối đa bằng 04 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương nhưng không vượt quá diện tích bị thu hồi .