vanban.org

Điều 22. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai — Quyết định 39/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2026 Thay thế: 05/2026/QĐ-UBND · 15/01/2026
Quảng Trị Ban hành 30/12/2024 Hiệu lực 10/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 05/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực với Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 05/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, ủy ban nhân dân câp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 39/2024/QĐ-UBND
15/01/202605/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/01/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

a) Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

b) Quản lý, sử dụng tập trung, thống nhất và cập nhật, chỉnh lý biến động bản đồ địa chính; cập nhật bản đồ địa chính vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

c) Kịp thời cập nhật văn bản về thay đổi chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn các công trình theo quy định của pháp luật.

d) Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính phải đảm bảo đúng chức năng quy định tại Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ của Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam; Đúng nguyên tắc, mục đích và căn cứ theo quy định của pháp luật.

đ) Chủ động thông báo đến người sử dụng đất, người sử dụng đất liền kề, người quản lý đất, người quản lý đất liền kề và Công chức làm công tác địa chính cấp xã hoặc cán bộ thôn, xóm, tổ dân phố nơi có đất về thời gian cụ thể để xác định ranh giới thửa đất và lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất tại thực địa.

e) Lập danh sách có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với thửa đất không lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất, thửa đất đang có tranh chấp về ranh giới và thửa đất mà người sử dụng đất, người sử dụng đất liền kề vắng mặt; lập danh sách các thửa đất có mục đích sử dụng theo hiện trạng khác với mục đích sử dụng đất theo giấy tờ (Giấy chứng nhận hoặc đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất) để giao nộp theo quy định.

g) Ghi nhận không có sự thay đổi ranh giới so với ranh giới đã xác định trước đó (thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc thời điểm được cấp Giấy chứng nhận trước đó) khi người sử dụng đất và người sử dụng đất liền kề thống nhất ranh giới thửa đất không có thay đổi, đồng thời mối quan hệ tương quan giữa ranh giới thửa đất với các yếu tố địa lý, địa hình, địa vật (giao thông, thủy văn, địa hình, công trình xây dựng, địa vật cố định tồn tại lâu dài trên thực địa) không có thay đổi trên thực địa;

h) Việc tổ chức thực hiện đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính đảm bảo theo quy định của pháp luật hiện hành.