Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2025 và thay thế Quyết định số 1244/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2023 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. — Quyết định 39/2024/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2026
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 15/01/2026
Thay thế: 05/2026/QĐ-UBND · 15/01/2026
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
15/01/202605/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem
10/01/2025Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 39/2024/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
Điều 4. Nội dung phối hợp
Điều 5. Phương thức phối hợp
Điều 6. Trình tự phối hợp và thời gian thực hiện
Chương II — TRÁCH NHIỆM PHÓI HỢP CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH CÁC CẤP
Điều 8. Luân chuyển hồ sơ
Điều 9. Quy định về thực hiện xin lỗi khi giải quyết thủ tục hành chính quá hạn
Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh (Sở Tài nguyên và Môi trường)
Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện (Phòng Tài nguyên và Môi trường).
Điều 12. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai
Điều 13. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng các cấp
Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan thuế
Điều 16. Trách nhiệm của kho bạc nhà nước
Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan tài chính
Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh (Sở Tài nguyên và Môi trường)
Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện (Phòng Tài nguyên và Môi trường).
Điều 22. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 24. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 25. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh (Sở Tài nguyên và Môi trường)
Điều 26. Trách nhiệm của cơ quan tài chính (Sở Tài chính)
Điều 27. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện (Phòng Tài nguyên và Môi trường)
Điều 28. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai
Điều 29. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
Điều 30. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 31. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 32. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh (Sở Tài nguyên và Môi trường)
Điều 33. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai
Điều 34. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
Điều 35. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 36. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện (Phòng Tài nguyên và Môi trường)
Điều 37. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 38. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai
Điều 39. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai
Điều 40. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 41. Triển khai thực hiện Quy chế
Điều 42. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy