vanban.org

Điều 65. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ — Quyết định 39/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/11/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 11/11/2020 Thay thế: 25/2020/QÐ-UBND · 27/10/2020 Sửa đổi, bổ sung: 16/2018/QĐ-UBND · 26/06/2018
Đồng Tháp Ban hành 27/08/2015 Hiệu lực 06/09/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 25/2020/QÐ-UBND Về việc ban hành quy định áp dụng cơ chế hỗ trợ triển khai nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 25/2020/QÐ-UBND
Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 39/2015/QĐ-UBND
11/11/202025/2020/QÐ-UBNDThay thế Đang xem 10/07/201816/2018/QĐ-UBNDSửa đổi 06/09/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước · 24/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 60/2005/QĐ-UBND Ban hành Qui định về việc xác định các Đề tài khoa học và công nghệ và Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Tỉnh · 60/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2015/QĐ-UBND › Chương XII › Điều 65
Đọc toàn văn

Điều 65. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ

1. Hướng dẫn tổ chức, cá nhân và chủ động đề xuất nhiệm vụ khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.

2. Mời đại diện cơ quan đề xuất đặt hàng, đại diện ngành, địa phương sử dụng kết quả nghiên cứu tham dự các cuộc họp Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ xác định nhiệm vụ, tuyển chọn, xét chọn giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ và đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.

3. Tổ chức xây dựng, thực hiện và tổ chức đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo chỉ đạo và phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Chủ trì phối hợp thẩm định kinh phí, cấp phát và thanh quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

5. Chủ trì phối hợp kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh theo quy định

6. Điều chỉnh Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện theo Điều 39 Quy định này.

7. Tổ chức nghiệm thu và công bố kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định hiện hành, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức nhân rộng kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.

8. Đề xuất các hình thức khen thưởng, xử lý vi phạm đối với tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

9. Định kỳ hàng năm (trong tháng 12) báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình và kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.