vanban.org

Điều 36. Ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 39/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/11/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 11/11/2020 Thay thế: 25/2020/QÐ-UBND · 27/10/2020 Sửa đổi, bổ sung: 16/2018/QĐ-UBND · 26/06/2018
Đồng Tháp Ban hành 27/08/2015 Hiệu lực 06/09/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 25/2020/QÐ-UBND Về việc ban hành quy định áp dụng cơ chế hỗ trợ triển khai nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 25/2020/QÐ-UBND
Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 39/2015/QĐ-UBND
11/11/202025/2020/QÐ-UBNDThay thế Đang xem 10/07/201816/2018/QĐ-UBNDSửa đổi 06/09/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước · 24/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 60/2005/QĐ-UBND Ban hành Qui định về việc xác định các Đề tài khoa học và công nghệ và Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Tỉnh · 60/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2015/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 36
Đọc toàn văn

Điều 36. Ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Quyết định phê duyệt trúng tuyển (trường hợp tuyển chọn) hoặc quyết định giao trực tiếp (trường hợp giao trực tiếp) của Ủy ban nhân dân tỉnh; thuyết minh đã hoàn chỉnh có xác nhận của Sở Khoa học và Công nghệ; ý kiến tư vấn độc lập (nếu có); biên bản thẩm định kinh phí; văn bản phê duyệt kinh phí là căn cứ pháp lý để Sở Khoa học và Công nghệ ký hợp đồng và cấp kinh phí để triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

2. Sở Khoa học và Công nghệ xem xét và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (sau đây gọi là Hợp đồng nghiên cứu) với tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản thống nhất kinh phí của Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ tiến hành xác lập thủ tục ký Hợp đồng với tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

3. Nội dung, điều khoản của Hợp đồng nghiên cứu thực hiện theo “Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ” ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ.